Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 6. Đại cương về kim loại

Bài 20. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất; nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành kim loại, phương pháp tách phụ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại. Cần tái chế kim loại để tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Nhớ nhanh

1. Kim loại trong tự nhiên

Sự tồn tại của kim loại
  • Phần lớn kim loại trong vỏ Trái Đất tồn tại ở dạng hợp chất: oxide, sulfide, chloride, carbonate, silicate,…
  • Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất; tiếp theo là sắt, calcium, sodium, potassium, magnesium.
  • Một số kim loại kém hoạt động tồn tại ở dạng đơn chất (tự do) như Au\mathrm{Au}, Pt\mathrm{Pt}, Ag\mathrm{Ag}.
Định nghĩa

Quặng là đất đá chứa khoáng vật của kim loại với hàm lượng đủ lớn để khai thác, tách kim loại có hiệu quả kinh tế. Ví dụ: quặng bauxite (Al2O3⋅2H2O\mathrm{Al_2O_3\cdot 2H_2O}), hematite (Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}), magnetite (Fe3O4\mathrm{Fe_3O_4}).

Trước khi tách kim loại, quặng thường được làm giàu (loại bớt đất đá, tạp chất).

2. Phương pháp tách kim loại

Nguyên tắc tách kim loại.

Khử ion kim loại trong hợp chất thành kim loại: Mn++ne→M\mathrm{M^{n+} + ne \to M}.

Dãy hoạt động hoá học của kim loại
K,Ba,Ca,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Ni,Sn,Pb,(H),Cu,Hg,Ag,Pt,Au \mathrm{K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au}

Tính khử giảm dần từ trái sang phải.

Ba phương pháp tách kim loại chính
  • Nhiệt luyện: dùng chất khử C\mathrm{C}, CO\mathrm{CO}, H2\mathrm{H_2} hoặc Al\mathrm{Al} khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao; dùng cho kim loại hoạt động trung bình và yếu (như Zn\mathrm{Zn}, Fe\mathrm{Fe}, Sn\mathrm{Sn}, Pb\mathrm{Pb}, Cu\mathrm{Cu}).
  • Thuỷ luyện: hoà tan hợp chất của kim loại bằng dung dịch thích hợp, rồi dùng kim loại có tính khử mạnh hơn khử ion kim loại cần tách; thường dùng cho kim loại kém hoạt động như Cu\mathrm{Cu}, Ag\mathrm{Ag}, Au\mathrm{Au}.
  • Điện phân: điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại hoạt động mạnh (K\mathrm{K}, Na\mathrm{Na}, Ca\mathrm{Ca}, Mg\mathrm{Mg}, Al\mathrm{Al}); điện phân dung dịch muối để tách kim loại hoạt động trung bình, yếu (như Zn\mathrm{Zn}, Cu\mathrm{Cu}).
Mức độ hoạt độngVí dụPhương pháp
MạnhK,Ca,Na,Mg,Al\mathrm{K, Ca, Na, Mg, Al}Điện phân nóng chảy oxide hoặc muối chloride
Trung bìnhZn,Fe,Ni,Sn,Pb\mathrm{Zn, Fe, Ni, Sn, Pb}Nhiệt luyện; điện phân dung dịch
YếuCu,Hg,Ag\mathrm{Cu, Hg, Ag}Nhiệt luyện, thuỷ luyện hoặc điện phân dung dịch
Rất kém hoạt độngPt,Au\mathrm{Pt, Au}Có sẵn dạng tự do; tách khỏi đất đá (có thể thuỷ luyện)

3. Phương trình hoá học tiêu biểu

Nhiệt luyện oxide sắt trong lò cao:

Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2 \mathrm{Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2}

Phản ứng nhiệt nhôm (dùng để hàn đường ray):

Fe2O3+2Al→t∘2Fe+Al2O3 \mathrm{Fe_2O_3 + 2Al \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + Al_2O_3}

Thuỷ luyện đồng:

CuO+H2SO4⟶CuSO4+H2O \mathrm{CuO + H_2SO_4 \longrightarrow CuSO_4 + H_2O}
CuSO4+Fe⟶FeSO4+Cu \mathrm{CuSO_4 + Fe \longrightarrow FeSO_4 + Cu}

Điện phân nóng chảy aluminium oxide (có mặt cryolite Na3AlF6\mathrm{Na_3AlF_6}):

2Al2O3→đpnc4Al+3O2↑ \mathrm{2Al_2O_3} \xrightarrow{\text{đpnc}} \mathrm{4Al + 3O_2} \uparrow

Điện phân nóng chảy muối chloride:

MgCl2→đpncMg+Cl2↑ \mathrm{MgCl_2} \xrightarrow{\text{đpnc}} \mathrm{Mg + Cl_2} \uparrow
2NaCl→đpnc2Na+Cl2↑ \mathrm{2NaCl} \xrightarrow{\text{đpnc}} \mathrm{2Na + Cl_2} \uparrow

Tạo xỉ để loại tạp chất SiO2\mathrm{SiO_2} trong lò cao:

CaCO3→t∘CaO+CO2↑ \mathrm{CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2 \uparrow}
CaO+SiO2→t∘CaSiO3 \mathrm{CaO + SiO_2 \xrightarrow{t^\circ} CaSiO_3}

4. Tái chế kim loại

5. Phương pháp giải bài tập

Chọn phương pháp tách kim loại
  1. 1.
    Xác định vị trí kim loại trong dãy hoạt động hoá học.
  2. 2.
    Kim loại từ K\mathrm{K} đến Al\mathrm{Al}: dùng điện phân nóng chảy hợp chất; không dùng C\mathrm{C}, CO\mathrm{CO}, H2\mathrm{H_2} vì các chất này không khử được oxide của chúng.
  3. 3.
    Kim loại sau Al\mathrm{Al} (từ Zn\mathrm{Zn} trở đi): có thể dùng nhiệt luyện (khử oxide bằng C\mathrm{C}, CO\mathrm{CO}, H2\mathrm{H_2}, Al\mathrm{Al}) hoặc điện phân dung dịch muối.
  4. 4.
    Kim loại kém hoạt động (Cu\mathrm{Cu}, Ag\mathrm{Ag}, Au\mathrm{Au}): có thể dùng thuỷ luyện.
Tính toán theo phương trình hoá học
  1. 1.
    Viết phương trình đã cân bằng, xác định hệ số tỉ lệ.
  2. 2.
    Tính số mol chất cho trước dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
  3. 3.
    Suy ra số mol, khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm theo hệ số.
  4. 4.
    Nếu có hiệu suất phản ứng thì nhân hiệu suất với lượng sản phẩm tính theo lí thuyết.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Người ta luyện gang từ quặng hematite Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} có lẫn tạp chất SiO2\mathrm{SiO_2}. Viết các phương trình hoá học diễn tả việc khử oxide sắt và phản ứng loại tạp chất trong lò cao.

Lời giải · 3 bước

Khử oxide sắt:

Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2 \mathrm{Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2}
Bước 2

Loại tạp chất SiO2\mathrm{SiO_2} bằng cách tạo xỉ:

CaCO3→t∘CaO+CO2↑ \mathrm{CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2 \uparrow}
CaO+SiO2→t∘CaSiO3 \mathrm{CaO + SiO_2 \xrightarrow{t^\circ} CaSiO_3}
Bước 3

Vậy CO\mathrm{CO} khử oxide sắt tạo sắt, còn CaO\mathrm{CaO} kết hợp với SiO2\mathrm{SiO_2} tạo xỉ CaSiO3\mathrm{CaSiO_3} dễ tách khỏi gang.

Ví dụ 2

Trong thuỷ luyện đồng, người ta hoà tan hợp chất của đồng bằng dung dịch acid rồi dùng sắt hoặc kẽm khử ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}. Viết phương trình minh hoạ.

Lời giải · 2 bước

Hoà tan copper(II) oxide:

CuO+H2SO4⟶CuSO4+H2O \mathrm{CuO + H_2SO_4 \longrightarrow CuSO_4 + H_2O}
Bước 2

Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để tách đồng:

CuSO4+Fe⟶FeSO4+Cu \mathrm{CuSO_4 + Fe \longrightarrow FeSO_4 + Cu}
CuSO4+Zn⟶ZnSO4+Cu \mathrm{CuSO_4 + Zn \longrightarrow ZnSO_4 + Cu}
Ví dụ 3

Tính khối lượng nhôm thu được khi điện phân nóng chảy hoàn toàn 10,210{,}2 kg Al2O3\mathrm{Al_2O_3}. Biết hiệu suất phản ứng bằng 100%100\%.

Lời giải · 4 bước

Phương trình điện phân:

2Al2O3→đpnc4Al+3O2↑ \mathrm{2Al_2O_3 \xrightarrow{\text{đpnc}} 4Al + 3O_2 \uparrow}
Bước 2

MAl2O3=102M_{\mathrm{Al_2O_3}}=102 g/mol; khối lượng Al2O3\mathrm{Al_2O_3} là 10 20010\,200 g.

nAl2O3=10 200102=100 mol n_{\mathrm{Al_2O_3}}=\frac{10\,200}{102}=100\ \text{mol}
Bước 3

Theo phương trình, 22 mol Al2O3\mathrm{Al_2O_3} cho 44 mol Al\mathrm{Al}, nên:

nAl=2×100=200 mol n_{\mathrm{Al}}=2\times100=200\ \text{mol}
Bước 4

Khối lượng nhôm:

mAl=200×27=5 400 g=5,4 kg. m_{\mathrm{Al}}=200\times27=5\,400\ \text{g}=5{,}4\ \text{kg}.
Ví dụ 4

Chọn phương pháp tách kim loại cho sodium, sắt, đồng, vàng và giải thích ngắn gọn.

Lời giải · 4 bước

Sodium hoạt động rất mạnh, nên điện phân nóng chảy:

2NaCl→đpnc2Na+Cl2↑ \mathrm{2NaCl} \xrightarrow{\text{đpnc}} \mathrm{2Na + Cl_2} \uparrow
Bước 2

Sắt hoạt động trung bình, nên nhiệt luyện:

Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2 \mathrm{Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2}
Bước 3

Đồng hoạt động yếu, có thể thuỷ luyện:

CuSO4+Fe⟶FeSO4+Cu \mathrm{CuSO_4 + Fe \longrightarrow FeSO_4 + Cu}
Bước 4

Vàng rất kém hoạt động, thường gặp dạng tự do trong tự nhiên nên chủ yếu cần tách khỏi đất đá.

7. Lưu ý hay nhầm

Không dùng C, CO, H2_2 cho kim loại mạnh

Ion của các kim loại từ K\mathrm{K} đến Al\mathrm{Al} có tính oxi hoá rất yếu, oxide của chúng rất bền nên không bị C\mathrm{C}, CO\mathrm{CO}, H2\mathrm{H_2} khử. Phải điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.

Nhôm vừa là chất khử vừa là sản phẩm điện phân

Trong phản ứng nhiệt nhôm, Al\mathrm{Al} khử oxide kim loại như Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}; trong công nghiệp, Al\mathrm{Al} được sản xuất bằng điện phân nóng chảy Al2O3\mathrm{Al_2O_3} có mặt cryolite Na3AlF6\mathrm{Na_3AlF_6} để giảm nhiệt độ nóng chảy.

Điện phân nóng chảy, không điện phân dung dịch

Khi điện phân dung dịch muối của kim loại mạnh, ion kim loại không bị khử ở cathode mà nước bị khử sinh H2\mathrm{H_2}. Vì vậy muốn thu kim loại mạnh thì phải điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.

Phân biệt quặng và thành phần chính

Thành phần chính của quặng hematite là Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}; quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3⋅2H2O\mathrm{Al_2O_3\cdot 2H_2O}, lẫn nhiều tạp chất nên cần tinh chế để thu Al2O3\mathrm{Al_2O_3} sạch.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay