1. Protein
1.1 Khái niệm và cấu tạo
Protein là những polypeptide cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu, có trong mọi tế bào sống. Protein chủ yếu được cấu tạo từ các nguyên tố ; một số protein còn chứa
Protein được chia thành hai loại: protein đơn giản (khi thuỷ phân chỉ cho các -amino acid) và protein phức tạp (gồm protein đơn giản kết hợp với thành phần “phi protein” như nucleic acid, lipid, carbohydrate…).
Đơn vị cấu tạo nên phân tử protein là các -amino acid, có công thức tổng quát:
Trong đó là gốc hydrocarbon hoặc nhóm thế chứa các nguyên tố khác. Phân tử có hai nhóm chức trực tiếp trên cùng một nguyên tử carbon: nhóm amino và nhóm carboxyl . Nhờ vậy, amino acid có tính lưỡng tính.
Hai amino acid kết hợp với nhau bằng liên kết peptide và tạo phân tử nước:
Sản phẩm gồm hai gốc amino acid gọi là dipeptide. Nhiều gốc amino acid liên kết với nhau tạo thành polypeptide, rồi tạo nên protein.
Về cấu trúc không gian, protein có bốn bậc:
- Bậc 1: trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide.
- Bậc 2: uốn xoắn, gấp nếp của chuỗi chính nhờ liên kết hydrogen.
- Bậc 3: cấu trúc không gian tổng thể của chuỗi polypeptide.
- Bậc 4: sự tập hợp nhiều chuỗi polypeptide trong phân tử protein.
1.2 Tính chất của protein
- Protein dạng sợi (keratin của tóc, móng; collagen; myosin của cơ) không tan trong nước.
- Protein dạng cầu (albumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu) tan được trong nước tạo dung dịch keo.
- Sự đông tụ: protein bị đông tụ (kết tủa) khi đun nóng hoặc khi gặp acid, base, muối của kim loại nặng (chì, thuỷ ngân, đồng…). Ví dụ: đun nóng lòng trắng trứng, nấu canh cua.
Thủy phân: khi đun nóng trong môi trường acid, base, hoặc nhờ enzyme, protein bị thuỷ phân dần thành các peptide ngắn hơn rồi thành các -amino acid. Với polypeptide gồm gốc amino acid, phương trình tổng quát:
- Phản ứng màu biuret: đây là phản ứng đặc trưng giúp nhận biết protein.
- Phản ứng màu với nitric acid: nhỏ dung dịch đặc vào dung dịch protein (lòng trắng trứng) xuất hiện kết tủa màu vàng.
Phản ứng màu biuret: cho dung dịch protein vào môi trường kiềm (dung dịch ), thêm vài giọt dung dịch (tạo ), xuất hiện màu tím đặc trưng do tạo hợp chất màu tím với các liên kết peptide.
2. Enzyme
Enzyme là chất xúc tác sinh học do tế bào sống tạo ra; hầu hết enzyme có bản chất là protein.
- Tính chọn lọc cao: mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một loại phản ứng nhất định.
- Hoạt tính xúc tác cao: tốc độ phản ứng có enzyme xúc tác lớn hơn rất nhiều lần so với dùng xúc tác hoá học thông thường.
- Điều kiện thích hợp: mỗi enzyme hoạt động tốt nhất ở một khoảng nhiệt độ và pH nhất định (thường ở điều kiện êm dịu, gần nhiệt độ cơ thể).
- Không đổi cân bằng: enzyme chỉ làm rút ngắn thời gian đạt tới trạng thái cân bằng, không làm thay đổi hằng số cân bằng.
- Dễ bất hoạt: nhiệt độ quá cao, pH quá mức, hoá chất độc hại có thể làm biến tính và enzyme mất hoạt tính.
- Sản xuất rượu, bia, làm bánh, thực phẩm lên men.
- Dược phẩm: enzyme tiêu hoá, hỗ trợ điều trị.
- Bột giặt có enzyme phân hủy vết bẩn protein, mỡ, tinh bột.
- Công nghiệp thuộc da, bột giấy.
3. Phương pháp giải bài tập
- 1.Xác định số amino acid tham gia.
- 2.Số phân tử nước thoát ra khi tạo peptide mạch thẳng là .
- 3.Số liên kết peptide là .
- 4.
Áp dụng:
- 5.
Nếu ngược lại, biết và :
- 1.Dùng phản ứng màu biuret: thêm loãng, thêm loãng.
- 2.Xuất hiện màu tím có protein.
- 3.Phản ứng màu biuret xuất hiện khi chất có ít nhất hai liên kết peptide (như tripeptide, protein); dipeptide chỉ có một liên kết peptide nên thường không cho màu tím.
4. Ví dụ minh hoạ
Một peptide được tạo thành từ 3 amino acid: alanine , glycine và valine . Tính khối lượng mol peptide thu được.
Lời giải · 3 bước
Phương trình liên kết tổng quát:
Bước 2
Tính khối lượng mol peptide:
Bước 3
Vậy khối lượng mol peptide là .
Hãy phân biệt hai dung dịch: dung dịch albumin (protein) và dung dịch glucose bằng hoá chất thí nghiệm.
Lời giải
Lấy vào hai ống nghiệm, mỗi ống thêm một ít dung dịch mẫu, sau đó thêm dung dịch loãng và vài giọt loãng.
- ống nghiệm có albumin: xuất hiện màu tím có protein.
- ống nghiệm có glucose: không có màu tím (chỉ tạo dung dịch xanh lam do glucose hoà tan ).
Peptide có công thức được thủy phân hoàn toàn. Xác định sản phẩm.
Lời giải · 2 bước
Bước 2
Sản phẩm là glycine và alanine .
5. Lưu ý hay nhầm
- Không phải protein nào cũng chỉ chứa ; nhiều protein có lưu huỳnh và liên kết disulfide giữa các chuỗi peptide.
- Chỉ -amino acid mới tạo nên protein; -amino acid không nằm trong chuỗi polypeptide sinh học thông thường.
- Phản ứng biuret chỉ là phản ứng màu, không phải là phản ứng thủy phân.
- Phân biệt đông tụ (protein kết tủa khi đun nóng, gặp acid, base, muối kim loại nặng) với phản ứng màu (biuret: màu tím; đặc: kết tủa vàng).
- Không nói "enzyme làm thay đổi thành phần cân bằng". Enzyme chỉ làm tăng tốc độ đạt đến cân bằng.
- Protein bị kết tủa do muối trung hoà có thể hòa tan trở lại khi loại bỏ muối; còn protein đã bị biến tính (do nhiệt, acid, base mạnh) thường mất hoạt tính sinh học vĩnh viễn.