Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài 30. Ôn tập chương 8

Ôn tập toàn chương: cấu hình electron, tính chất và màu sắc ion của dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất; cấu tạo, dạng hình học, tính chất và ứng dụng của phức chất.

Nhớ nhanh

Câu hỏi 1

Xác định số oxi hoá của nguyên tử trung tâm và số phối trí trong [Co(NH3)6]Cl3[\mathrm{Co(NH_3)_6}]\mathrm{Cl_3} và K2[PtCl4]\mathrm{K_2[PtCl_4]}; dự đoán dạng hình học.

Gợi ý trả lời

[Co(NH3)6]3+[\mathrm{Co(NH_3)_6}]^{3+}: x+6⋅0=+3⇒x=+3x+6\cdot 0=+3\Rightarrow x=+3; số phối trí 6, bát diện. [PtCl4]2−[\mathrm{PtCl_4}]^{2-}: x+4(−1)=−2⇒x=+2x+4(-1)=-2\Rightarrow x=+2; số phối trí 4, vuông phẳng.

1. Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất

1.1 Cấu tạo và tính chất chung

Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất thuộc chu kì 4, gồm các nguyên tố từ Sc\mathrm{Sc} (Z=21Z=21) đến Cu\mathrm{Cu} (Z=29Z=29). Nguyên tử có 1 hoặc 2 electron ở phân lớp 4s4s, các electron còn lại điền vào phân lớp 3d3d.

Ví dụ cấu hình electron nguyên tử:

Định nghĩa

Kim loại chuyển tiếp là các nguyên tố khối dd mà nguyên tử hoặc ion của chúng có phân lớp dd chưa được điền đầy electron.

Đặc trưng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
  • Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao; khối lượng riêng lớn; cứng; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
  • Có nhiều số oxi hoá do electron 4s4s và 3d3d đều có thể tham gia liên kết.
  • Nhiều ion có màu đặc trưng trong dung dịch.
  • Nhiều kim loại và hợp chất có tác dụng xúc tác; dễ tạo phức chất.

Số oxi hoá thường gặp: Sc(+3)\mathrm{Sc}(+3), Ti(+4)\mathrm{Ti}(+4), V(+5)\mathrm{V}(+5), Cr(+3,+6)\mathrm{Cr}(+3,+6), Mn(+2,+4,+7)\mathrm{Mn}(+2,+4,+7), Fe(+2,+3)\mathrm{Fe}(+2,+3), Co(+2,+3)\mathrm{Co}(+2,+3), Ni(+2)\mathrm{Ni}(+2), Cu(+1,+2)\mathrm{Cu}(+1,+2).

1.2 Màu của một số ion trong dung dịch

Ion trong dung dịchMàu đặc trưng
Sc3+\mathrm{Sc^{3+}} (d0d^0)không màu
Ti3+\mathrm{Ti^{3+}}tím
V3+\mathrm{V^{3+}}xanh lục
Cr3+\mathrm{Cr^{3+}}xanh lục (tím)
Mn2+\mathrm{Mn^{2+}}hồng nhạt
Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}lục nhạt
Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}vàng nâu
Co2+\mathrm{Co^{2+}}hồng
Ni2+\mathrm{Ni^{2+}}xanh lục
Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}xanh lam
Zn2+\mathrm{Zn^{2+}} (d10d^{10})không màu
Lưu ý

Ion có phân lớp dd chưa đầy thường có màu. Ion có cấu hình d0d^0 (như Sc3+\mathrm{Sc^{3+}}) hoặc d10d^{10} (như Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}, Cu+\mathrm{Cu^+}) thường không màu.

1.3 Phương trình hoá học tiêu biểu

Với phi kim:

2Fe+3Cl2→t∘2FeCl3 2\mathrm{Fe}+3\mathrm{Cl_2}\xrightarrow{t^\circ}2\mathrm{FeCl_3}
3Fe+2O2→t∘Fe3O4 3\mathrm{Fe}+2\mathrm{O_2}\xrightarrow{t^\circ}\mathrm{Fe_3O_4}

Với hơi nước:

3Fe+4H2O(h)→t∘<570∘CFe3O4+4H2 3\mathrm{Fe}+4\mathrm{H_2O}_{(h)}\xrightarrow{t^\circ<570^\circ\mathrm{C}}\mathrm{Fe_3O_4}+4\mathrm{H_2}

Với dung dịch acid: kim loại đứng trước H\mathrm{H} phản ứng với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng giải phóng khí H2\mathrm{H_2}:

Fe+2HCl⟶FeCl2+H2↑ \mathrm{Fe}+2\mathrm{HCl}\longrightarrow\mathrm{FeCl_2}+\mathrm{H_2}\uparrow

Cu\mathrm{Cu} không phản ứng với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng nhưng phản ứng với acid có tính oxi hoá mạnh:

Cu+2H2SO4(đặc)→t∘CuSO4+SO2↑+2H2O \mathrm{Cu}+2\mathrm{H_2SO_4}_{\text{(đặc)}}\xrightarrow{t^\circ}\mathrm{CuSO_4}+\mathrm{SO_2}\uparrow+2\mathrm{H_2O}

Nhận biết ion bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}: Fe(OH)2\mathrm{Fe(OH)_2} trắng hơi xanh, Fe(OH)3\mathrm{Fe(OH)_3} nâu đỏ, Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} xanh lam. Chuẩn độ Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} bằng KMnO4\mathrm{KMnO_4}:

5Fe2++MnO4−+8H+⟶5Fe3++Mn2++4H2O \mathrm{5Fe^{2+}+MnO_4^-+8H^+\longrightarrow 5Fe^{3+}+Mn^{2+}+4H_2O}

2. Phức chất

2.1 Cấu tạo và thành phần

Định nghĩa

Phức chất gồm nguyên tử (hoặc ion) trung tâm liên kết với các phối tử bằng liên kết cho – nhận. Phần trong ngoặc vuông có thể là ion phức (như [Cu(NH3)4]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}) hoặc phân tử trung hoà (như [PtCl2(NH3)2][\mathrm{PtCl_2(NH_3)_2}]).

Thành phần chính:

Dạng hình học thường gặp
  • Số phối trí 4: tứ diện (như [Zn(NH3)4]2+[\mathrm{Zn(NH_3)_4}]^{2+}, [CoCl4]2−[\mathrm{CoCl_4}]^{2-}) hoặc vuông phẳng (như [PtCl4]2−[\mathrm{PtCl_4}]^{2-}).
  • Số phối trí 6: bát diện (như [Fe(H2O)6]3+[\mathrm{Fe(H_2O)_6}]^{3+}, [Fe(CN)6]3−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{3-}).
Xác định điện tích, số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.

Điện tích phần trong ngoặc vuông bằng số oxi hoá của nguyên tử trung tâm cộng tổng điện tích các phối tử.

Ví dụ: trong [Fe(CN)6]4−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{4-}: x+6(−1)=−4⇒x=+2x+6(-1)=-4\Rightarrow x=+2; trong [Fe(CN)6]3−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{3-}: x=+3x=+3.

2.2 Tính chất của phức chất

2.3 Phương trình tiêu biểu của phức chất

CuSO4+4NH3⟶[Cu(NH3)4]SO4 \mathrm{CuSO_4}+4\mathrm{NH_3}\longrightarrow[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]\mathrm{SO_4}
[Cu(H2O)6]2++4NH3⟶[Cu(NH3)4(H2O)2]2++4H2O [\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}+4\mathrm{NH_3}\longrightarrow[\mathrm{Cu(NH_3)_4(H_2O)_2}]^{2+}+4\mathrm{H_2O}
[Cu(H2O)6]2++4Cl−⇌[CuCl4]2−+6H2O [\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+}+4\mathrm{Cl^-}\rightleftharpoons[\mathrm{CuCl_4}]^{2-}+6\mathrm{H_2O}
AgCl(r)+2NH3⟶[Ag(NH3)2]++Cl− \mathrm{AgCl}_{(r)}+2\mathrm{NH_3}\longrightarrow[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^++\mathrm{Cl^-}
Fe3++SCN−⟶[Fe(SCN)]2+(maˋu đỏ maˊu) \mathrm{Fe^{3+}}+\mathrm{SCN^-}\longrightarrow[\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}\quad\text{(màu đỏ máu)}

3. Ứng dụng

4. Phương pháp giải bài tập

Các bước giải bài tập phức chất
  1. 1.
    Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, số phối trí: phần trong ngoặc vuông là phức (ion phức), phần ngoài là ion trái dấu.
  2. 2.
    Tính số oxi hoá của kim loại: lấy điện tích phần trong ngoặc vuông trừ đi tổng điện tích của các phối tử.
  3. 3.
    Dựa vào số phối trí để dự đoán dạng hình học (4: tứ diện hoặc vuông phẳng; 6: bát diện).
  4. 4.
    Với bài hiện tượng: xét sự tan của kết tủa khi tạo phức, sự đổi màu khi thay thế phối tử.

5. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1

Xác định số oxi hoá của sắt, số phối trí và dạng hình học của ion [Fe(CN)6]4−[\mathrm{Fe(CN)_6}]^{4-}.

Lời giải · 2 bước

Gọi số oxi hoá của Fe\mathrm{Fe} là xx. Vì CN−\mathrm{CN^-} có điện tích −1-1:

x+6(−1)=−4⇒x=+2. x+6(-1)=-4\Rightarrow x=+2.
Bước 2

Có 6 phối tử CN−\mathrm{CN^-}, mỗi phối tử tạo một liên kết nên số phối trí bằng 6; ion phức có dạng bát diện.

Ví dụ 2

Viết phương trình hoá học khi cho dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} tác dụng với dung dịch NH3\mathrm{NH_3} đến dư và cho biết hiện tượng.

Lời giải · 3 bước

Ban đầu tạo kết tủa Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} màu xanh lam:

CuSO4+2NH3+2H2O⟶Cu(OH)2↓+(NH4)2SO4 \mathrm{CuSO_4}+2\mathrm{NH_3}+2\mathrm{H_2O}\longrightarrow\mathrm{Cu(OH)_2}\downarrow+(\mathrm{NH_4})_2\mathrm{SO_4}
Bước 2

Khi NH3\mathrm{NH_3} dư, kết tủa tan do tạo phức chất màu xanh lam đậm:

Cu(OH)2+4NH3⟶[Cu(NH3)4]2++2OH− \mathrm{Cu(OH)_2}+4\mathrm{NH_3}\longrightarrow[\mathrm{Cu(NH_3)_4}]^{2+}+2\mathrm{OH^-}
Bước 3

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam đậm.

Ví dụ 3

Phân biệt hai dung dịch FeCl2\mathrm{FeCl_2} và FeCl3\mathrm{FeCl_3}.

Lời giải
  • Dùng KSCN\mathrm{KSCN}: dung dịch FeCl3\mathrm{FeCl_3} chuyển màu đỏ máu do tạo phức chất [Fe(SCN)]2+[\mathrm{Fe(SCN)}]^{2+}; dung dịch FeCl2\mathrm{FeCl_2} không có hiện tượng này.
  • Hoặc dùng NaOH\mathrm{NaOH}: FeCl2\mathrm{FeCl_2} tạo kết tủa trắng hơi xanh Fe(OH)2\mathrm{Fe(OH)_2}; FeCl3\mathrm{FeCl_3} tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3\mathrm{Fe(OH)_3}:

    FeCl3+3NaOH⟶Fe(OH)3↓+3NaCl \mathrm{FeCl_3}+3\mathrm{NaOH}\longrightarrow\mathrm{Fe(OH)_3}\downarrow+3\mathrm{NaCl}
Ví dụ 4

Cho phản ứng:

AgCl(r)+2NH3⟶[Ag(NH3)2]++Cl− \mathrm{AgCl}_{(r)}+2\mathrm{NH_3}\longrightarrow[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^++\mathrm{Cl^-}

Chất nào là phối tử trong phức chất tạo thành?

Lời giải

Phối tử là phân tử hoặc ion có cặp electron tự do liên kết với nguyên tử trung tâm. Trong ion phức [Ag(NH3)2]+[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]^+, nguyên tử trung tâm Ag+\mathrm{Ag^+} liên kết với hai phân tử NH3\mathrm{NH_3} nên NH3\mathrm{NH_3} là phối tử. Cl−\mathrm{Cl^-} không liên kết với Ag+\mathrm{Ag^+} trong ion phức nên không phải phối tử.

6. Lưu ý hay nhầm

Lưu ý
  • Phức chất được viết trong ngoặc vuông; điện tích của ion phức ghi bên ngoài ngoặc.
  • Số phối trí không phải lúc nào cũng bằng số phối tử: có phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm qua nhiều nguyên tử.
  • FeCl3\mathrm{FeCl_3} tan trong nước cho dung dịch màu vàng nâu; thêm KSCN\mathrm{KSCN} tạo màu đỏ máu — phản ứng đặc trưng nhận biết Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}.
  • Cu\mathrm{Cu} chỉ phản ứng với acid có tính oxi hoá mạnh (HNO3\mathrm{HNO_3}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, nóng), không phản ứng với HCl\mathrm{HCl}, H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng.
  • Màu của phức chất phụ thuộc vào cả nguyên tử trung tâm và phối tử: [Cu(H2O)6]2+[\mathrm{Cu(H_2O)_6}]^{2+} xanh lam, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+[\mathrm{Cu(NH_3)_4(H_2O)_2}]^{2+} xanh lam đậm, [CuCl4]2−[\mathrm{CuCl_4}]^{2-} vàng.
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay