Toán 12 · Chương II. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian
Bài 8. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ
Từ toạ độ của vectơ trong hệ trục Oxyz, ta có công thức trực tiếp cho các phép toán trên vectơ và cho cosin góc giữa hai vectơ, giúp việc tính toán trở nên gọn nhẹ trong nhiều bài toán thực tiễn.
Nhớ nhanh
Toạ độ của AB luôn là hiệu giữa toạ độ điểm cuối và điểm đầu: (xB−xA;yB−yA;zB−zA).
Với u=(x;y;z), v=(x′;y′;z′):
u+v=(x+x′;y+y′;z+z′),ku=(kx;ky;kz).
Tích vô hướng cho một số: u⋅v=xx′+yy′+zz′.
Vuông góc: u⊥v⟺xx′+yy′+zz′=0.
Cosin góc: cos(u,v)=∣u∣∣v∣u⋅v.
Trung điểm: trung bình cộng toạ độ hai đầu mút; trọng tâm tam giác: trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.
Câu hỏi 1 (Tự kiểm tra)
Cho a=(1;−2;3) và b=(2;t;−1). Tìm t để hai vectơ a,b vuông góc.
Gợi ý trả lời
Đặt tích vô hướng bằng 0:
1⋅2+(−2)⋅t+3⋅(−1)=0⟺−2t−1=0.
Từ đó t=−21.
1. Toạ độ của vectơ trong không gian
Trong không gian với hệ trục Oxyz, gọi i,j,k là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,Oz.
Định nghĩa
Mỗi điểm M(x;y;z) xác định vectơ OM. Ta nói OM có toạ độ là (x;y;z) và viết
OM=xi+yj+zk.
Ngược lại, mỗi vectơ u=OM đều được biểu diễn duy nhất dưới dạng
u=xi+yj+zk.
Bộ ba (x;y;z) gọi là toạ độ của u, kí hiệu u=(x;y;z).
Với hai điểm A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB), vectơ AB có toạ độ
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA).
2. Các phép toán trên vectơ qua toạ độ
Công thức toạ độ của các phép toán vectơ.
Cho u=(x;y;z), v=(x′;y′;z′), k∈R. Khi đó:
Phép toán
Biểu thức toạ độ
Tổng hai vectơ
u+v=(x+x′;y+y′;z+z′)
Hiệu hai vectơ
u−v=(x−x′;y−y′;z−z′)
Nhân vectơ với số k
ku=(kx;ky;kz)
Tích vô hướng
u⋅v=xx′+yy′+zz′
Độ dài vectơ
∣u∣=x2+y2+z2
Các công thức trên được suy ra từ tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng vectơ, tính chất kết hợp của phép nhân vectơ với số cùng tính chất phân phối của tích vô hướng và các đẳng thức
i⋅i=j⋅j=k⋅k=1,
i⋅j=i⋅k=j⋅k=0.
Từ công thức độ dài của vectơ AB, ta có khoảng cách giữa hai điểm A và B:
AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
Toạ độ trung điểm và trọng tâm.
Cho A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB), C(xC;yC;zC) (A, B, C không thẳng hàng).
Trung điểm M của đoạn AB: M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB).
Trọng tâm G của tam giác ABC:
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
Công thức cosin góc giữa hai vectơ khác vectơ không.
Với u=0, v=0, góc giữa hai vectơ được xác định bởi
Công thức tính góc chỉ dùng được khi cả hai vectơ đều khác 0.
Kết quả cos(u,v) luôn nằm trong đoạn [−1;1]; nếu tính được giá trị vượt ra ngoài thì cần kiểm tra lại số liệu hoặc phép tính.
Dấu của u⋅v cho biết góc giữa hai vectơ: tích dương thì góc nhọn hoặc hai vectơ cùng chiều; tích âm thì góc tù hoặc hai vectơ ngược chiều; tích bằng 0 thì vuông góc.
Các bước tìm góc giữa hai vectơ cho trước toạ độ
1.
Tính tích vô hướng u⋅v.
2.
Tính ∣u∣ và ∣v∣.
3.
Thay vào công thức cosin, sau đó dùng máy tính cầm tay nếu đề bài yêu cầu giá trị gần đúng của góc.
3. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Cho a=(2;−1;3) và b=(−1;4;0). Tính toạ độ các vectơ a+b, a−b, 3a−2b.
Lời giải
Ta có
a+b=(2−1;−1+4;3+0)=(1;3;3),
a−b=(2+1;−1−4;3−0)=(3;−5;3),
3a−2b=3(2;−1;3)−2(−1;4;0)=(8;−11;9).
Ví dụ 2
Cho a=(3;−1;2) và b=(1;2;−2). Tính tích vô hướng của hai vectơ và xấp xỉ cosin góc giữa chúng.
Lời giải · 3 bước
Ta có
a⋅b=3⋅1+(−1)⋅2+2⋅(−2)=3−2−4=−3.
Bước 2
Mà ∣a∣=32+(−1)2+22=14, b=12+22+(−2)2=3, nên
cos(a,b)=314−3=−141=−1414.
Bước 3
Suy ra góc giữa hai vectơ xấp xỉ bằng 105,5∘.
Ví dụ 3
Tìm m để hai vectơ a=(2;m;−1) và b=(m;3;4) vuông góc với nhau.
Lời giải · 4 bước
Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi và chỉ khi
a⋅b=0.
Bước 2
Ta có
a⋅b=2⋅m+m⋅3+(−1)⋅4=5m−4.
Bước 3
Do đó
5m−4=0⟺m=54.
Bước 4
Vậy với m=54 thì hai vectơ đã cho vuông góc.
Ví dụ 4 (Thực tiễn)
Một máy bay không người lái bay trong không gian, toạ độ được tính theo đơn vị mét. Tại thời điểm đầu, máy bay ở vị trí A(2;−1;3); sau đó đến vị trí B(10;5;12). Nếu thời gian bay là 2 giây, hãy tính vectơ chuyển dịch AB, quãng đường bay và tốc độ trung bình (xét trên đoạn thẳng AB).