Toán 12 · Chương II. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian
Bài 6. Vectơ trong không gian
Vectơ trong không gian: cách biểu diễn, khi nào hai vectơ bằng nhau, cách cộng, trừ vectơ và nhân vectơ với số, tích vô hướng, cùng các hệ thức về trung điểm và trọng tâm tam giác.
Nhớ nhanh
Những công thức cốt lõi
AB+BC=AC;
AB+AD+AA′=AC′(hıˋnh hộp);AB=−BA;
∣ku∣=∣k∣⋅∣u∣;u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v);
AI=21AB(I laˋ trung điểm của AB);
GA+GB+GC=0(G laˋ trọng taˆm △ABC).
Hai vectơ bằng nhau khi cùng phương, cùng hướng, cùng độ dài.
Quy tắc cộng chính: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc hình hộp.
Nhân vectơ u=0 với số dương giữ nguyên hướng, nhân với số âm thì đảo hướng; độ dài được nhân với ∣k∣.
Trọng tâm tam giác được nhận dạng qua đẳng thức tổng ba vectơ bằng vectơ-không.
Nếu hành trình đi từ A đến B rồi quay lại A thì tổng vectơ là 0.
Quy tắc hình hộp
Bấm Bước tiếp để cộng nối đuôi ba vectơ chung gốc A và ra đúng đường chéo AC′. Kéo trên hình để xoay hình hộp.
Ba vectơ chung gốc A: AB, AD, AA′ là ba cạnh của hình hộp ABCD.A′B′C′D′.
AD=BC nên dời AD tới B để nối đuôi: AB+BC=AC (quy tắc ba điểm).
AA′=CC′ nên nối tiếp: AC+CC′=AC′.
AB+AD+AA′=AC′. Ba cạnh chung đỉnh cộng lại ra đường chéo của hình hộp xuất phát từ đỉnh đó.
Vectơ bằng nhau
AA′=BB′=CC′=DD′: cùng hướng, cùng độ dài. Vectơ không cần chung gốc mới bằng nhau, nên được dời song song để nối đuôi.
Xem ngay kết quả
Quên AA′
AB+AD=AC chỉ là đường chéo của mặt đáy. Thiếu AA′ thì chưa lên tới C′: AB+AD=AC′.
Tổng AB+AD+AA′ bằng vectơ nào?
AC
AC′
BD′
AD′
Quy tắc hình hộp: ba cạnh chung gốc A cộng lại ra đường chéo AC′ xuất phát từ A.
Vectơ nào bằng AA′?
A′A
AC′
CC′
BD
CC′ cùng hướng và cùng độ dài với AA′. Còn A′A ngược hướng nên là vectơ đối.
AB+AD bằng vectơ nào?
AC
AC′
BD
DB
Quy tắc hình bình hành trên mặt đáy ABCD. Muốn ra AC′ phải cộng thêm AA′.
Ba vectơ AB, AD, AA′ có đồng phẳng không?
Có, ba vectơ nào cũng đồng phẳng
Không đồng phẳng
Ba cạnh chung đỉnh của hình hộp không cùng nằm trong một mặt phẳng nào. Xoay hình để thấy AA′ chĩa ra khỏi mặt đáy.
Bật JavaScript để dùng hình tương tác này.
1. Vectơ trong không gian
Trong thực tế có những đại lượng vừa có độ lớn vừa có hướng, ví dụ lực tác dụng lên vật, vận tốc chuyển động của một chất điểm.
Định nghĩa
Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Cho hai điểm A và B, ta gọi AB là vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B. Độ dài của vectơ AB là khoảng cách AB, kí hiệu AB. Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối gọi là vectơ-không, kí hiệu 0.
Định nghĩa
Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.
Lưu ý
Trong không gian, vectơ được hiểu theo nghĩa tự do: chỉ cần có cùng phương, chiều và độ dài là các vectơ bằng nhau, dù được đặt ở những vị trí khác nhau. Do đó
AB=CD
khi và chỉ khi tứ giác ABDC là hình bình hành (với A, B, C, D không thẳng hàng). Với mỗi điểm O và vectơ a cho trước, có duy nhất điểm A sao cho OA=a.
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
Quy tắc ba điểm.
Với ba điểm A, B, C bất kì ta có
AB+BC=AC.
Quy tắc hình bình hành.
Cho hai vectơ u, v. Lấy điểm O sao cho OA=u, OB=v; dựng hình bình hành OACB. Khi đó
u+v=OC.
Quy tắc hình hộp.
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Khi đó
AB+AD+AA′=AC′.
Phép cộng vectơ có các tính chất:
u+v=v+u (giao hoán).
(u+v)+w=u+(v+w) (kết hợp).
u+0=u.
u+(−u)=0, trong đó −u là vectơ đối của u.
Định nghĩa
Hiệu của hai vectơ được định nghĩa bởi
u−v=u+(−v),
trong đó −v là vectơ đối của v. Với ba điểm O, A, B bất kì: OA−OB=BA.
3. Tích của vectơ với một số
Định nghĩa
Cho số thực k và vectơ u=0. Tích ku của số k với vectơ u là vectơ:
có cùng hướng với u nếu k>0, ngược hướng với u nếu k<0;
có độ dài bằng ∣k∣⋅∣u∣.
Nếu u=0 hoặc k=0 thì ku=0.
Tính chất cơ bản của phép nhân vectơ với số:
k(u+v)=ku+kv;
(k+l)u=ku+lu;k(lu)=(kl)u.
Ngoài ra, 1⋅u=u.
4. Hai định lí thường dùng
Trung điểm của đoạn thẳng.
I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA+IB=0. Khi đó AI=21AB và với mọi điểm M:
MA+MB=2MI.
Định lí trọng tâm tam giác.
Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì
GA+GB+GC=0.
Ngược lại, nếu điểm G thỏa mãn đẳng thức trên thì G là trọng tâm của tam giác ABC. Với mọi điểm M: MA+MB+MC=3MG.
Lưu ý
Với G là trọng tâm của △ABC, điểm G nằm trên mỗi trung tuyến và chia nó thành hai phần theo tỉ số 2:1, tính từ đỉnh. Nếu M là trung điểm của BC thì
AG=32AM.
5. Tích vô hướng của hai vectơ
Định nghĩa
Cho hai vectơ u, v khác 0. Lấy điểm O và các điểm A, B sao cho OA=u, OB=v. Góc AOB (từ 0∘ đến 180∘) gọi là góc giữa hai vectơu và v, kí hiệu (u,v).
Tích vô hướng của u và v là số
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v).
Nếu u=0 hoặc v=0 thì quy ước u⋅v=0.
u⊥v⟺u⋅v=0 (với u, v khác 0); u2=∣u∣2.
cos(u,v)=∣u∣⋅∣v∣u⋅v (với u, v khác 0).
Tính chất: u⋅v=v⋅u; u⋅(v+w)=u⋅v+u⋅w; (ku)⋅v=k(u⋅v).
6. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Một người đi từ A đến B, sau đó từ B đến C, rồi từ C trở về A. Tính tổng ba vectơ dịch chuyển.
Lời giải · 3 bước
Ba vectơ dịch chuyển là AB, BC, CA. Theo quy tắc ba điểm,
AB+BC=AC.
Bước 2
Mà CA=−AC, do đó
AB+BC+CA=AC−AC=0.
Bước 3
Vậy tổng các vectơ dịch chuyển của một hành trình khép kín là vectơ-không.
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC có M là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh rằng
AB+AC=2AM.
Lời giải · 3 bước
Áp dụng quy tắc ba điểm:
AB+BM=AM,
AC+CM=AM.
Bước 2
Cộng vế theo vế hai đẳng thức:
AB+AC+BM+CM=2AM.
Bước 3
Vì M là trung điểm của BC nên BM và CM ngược hướng, cùng độ dài, nên BM+CM=0. Suy ra
AB+AC=2AM.
Ví dụ 3
Cho tam giác ABC có trọng tâm G và M là trung điểm của BC. Tính AG theo AM; tính GA+GB.
Lời giải · 3 bước
Vì G là trọng tâm nên
AG=32AM.
Bước 2
Theo định lí trọng tâm,
GA+GB+GC=0.
Bước 3
Do đó
GA+GB=−GC=CG.
Ví dụ 4
Cho vectơ u=0. Viết vectơ cùng hướng với u và có độ dài gấp 2,5 lần độ dài của u.
Lời giải · 2 bước
Vectơ cần tìm là
2,5u.
Bước 2
Vì 2,5>0 nên vectơ này cùng hướng với u; đồng thời
∣2,5u∣=∣2,5∣⋅∣u∣=2,5∣u∣.
Ví dụ 5
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Tính AB⋅A′C′.
Lời giải
Vì A′C′=AC nên (AB,A′C′)=(AB,AC)=BAC=45∘. Do AC=a2,
AB⋅A′C′=a⋅a2⋅cos45∘=a2.
Câu hỏi 1
Cho hình bình hành MNPQ. Chứng minh rằng
MN+MQ=MP.
Gợi ý trả lời
Vì MNPQ là hình bình hành nên MQ=NP. Do đó MN+MQ=MN+NP=MP (quy tắc ba điểm).