Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương II. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian

Bài 6. Vectơ trong không gian

Vectơ trong không gian: cách biểu diễn, khi nào hai vectơ bằng nhau, cách cộng, trừ vectơ và nhân vectơ với số, tích vô hướng, cùng các hệ thức về trung điểm và trọng tâm tam giác.

Nhớ nhanh

Những công thức cốt lõi
AB→+BC→=AC→; \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC};
AB→+AD→+AA′→=AC′→ (hıˋnh hộp);AB→=−BA→; \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}\ (\text{hình hộp});\qquad \overrightarrow{AB}=-\overrightarrow{BA};
∣ku⃗∣=∣k∣⋅∣u⃗∣;u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣⋅∣v⃗∣cos⁡(u⃗,v⃗); \left|k\vec{u}\right|=\left|k\right|\cdot\left|\vec{u}\right|;\qquad \vec{u}\cdot\vec{v}=\left|\vec{u}\right|\cdot\left|\vec{v}\right|\cos(\vec{u},\vec{v});
AI→=12AB→(I laˋ trung điểm của AB); \overrightarrow{AI}=\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}\quad (I \text{ là trung điểm của } AB);
GA→+GB→+GC→=0⃗(G laˋ trọng taˆm △ABC). \overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}\quad (G \text{ là trọng tâm } \triangle ABC).

Bật JavaScript để dùng hình tương tác này.

1. Vectơ trong không gian

Trong thực tế có những đại lượng vừa có độ lớn vừa có hướng, ví dụ lực tác dụng lên vật, vận tốc chuyển động của một chất điểm.

Định nghĩa

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Cho hai điểm AA và BB, ta gọi AB→\overrightarrow{AB} là vectơ có điểm đầu AA, điểm cuối BB. Độ dài của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là khoảng cách ABAB, kí hiệu ∣AB→∣\left|\overrightarrow{AB}\right|. Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối gọi là vectơ-không, kí hiệu 0⃗\vec{0}.

Định nghĩa
  • Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
  • Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
  • Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.
Lưu ý

Trong không gian, vectơ được hiểu theo nghĩa tự do: chỉ cần có cùng phương, chiều và độ dài là các vectơ bằng nhau, dù được đặt ở những vị trí khác nhau. Do đó

AB→=CD→ \overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}

khi và chỉ khi tứ giác ABDCABDC là hình bình hành (với AA, BB, CC, DD không thẳng hàng). Với mỗi điểm OO và vectơ a⃗\vec{a} cho trước, có duy nhất điểm AA sao cho OA→=a⃗\overrightarrow{OA}=\vec{a}.

2. Tổng và hiệu của hai vectơ

Quy tắc ba điểm.

Với ba điểm AA, BB, CC bất kì ta có

AB→+BC→=AC→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}.
Quy tắc hình bình hành.

Cho hai vectơ u⃗\vec{u}, v⃗\vec{v}. Lấy điểm OO sao cho OA→=u⃗\overrightarrow{OA}=\vec{u}, OB→=v⃗\overrightarrow{OB}=\vec{v}; dựng hình bình hành OACBOACB. Khi đó

u⃗+v⃗=OC→. \vec{u}+\vec{v}=\overrightarrow{OC}.
Hình minh hoạ
Quy tắc hình hộp.

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khi đó

AB→+AD→+AA′→=AC′→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

Phép cộng vectơ có các tính chất:

Định nghĩa

Hiệu của hai vectơ được định nghĩa bởi

u⃗−v⃗=u⃗+(−v⃗), \vec{u}-\vec{v}=\vec{u}+(-\vec{v}),

trong đó −v⃗-\vec{v} là vectơ đối của v⃗\vec{v}. Với ba điểm OO, AA, BB bất kì: OA→−OB→=BA→\overrightarrow{OA}-\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{BA}.

3. Tích của vectơ với một số

Định nghĩa

Cho số thực kk và vectơ u⃗≠0⃗\vec{u}\ne \vec{0}. Tích ku⃗k\vec{u} của số kk với vectơ u⃗\vec{u} là vectơ:

  • có cùng hướng với u⃗\vec{u} nếu k>0k>0, ngược hướng với u⃗\vec{u} nếu k<0k<0;
  • có độ dài bằng ∣k∣⋅∣u⃗∣|k|\cdot \left|\vec{u}\right|.

Nếu u⃗=0⃗\vec{u}=\vec{0} hoặc k=0k=0 thì ku⃗=0⃗k\vec{u}=\vec{0}.

Tính chất cơ bản của phép nhân vectơ với số:

k(u⃗+v⃗)=ku⃗+kv⃗; k(\vec{u}+\vec{v})=k\vec{u}+k\vec{v};
(k+l)u⃗=ku⃗+lu⃗;k(lu⃗)=(kl)u⃗. (k+l)\vec{u}=k\vec{u}+l\vec{u};\quad k(l\vec{u})=(kl)\vec{u}.

Ngoài ra, 1⋅u⃗=u⃗1\cdot \vec{u}=\vec{u}.

4. Hai định lí thường dùng

Trung điểm của đoạn thẳng.

II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB khi và chỉ khi IA→+IB→=0⃗\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}=\vec{0}. Khi đó AI→=12AB→\overrightarrow{AI}=\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} và với mọi điểm MM:

MA→+MB→=2MI→. \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}.
Định lí trọng tâm tam giác.

Nếu GG là trọng tâm của tam giác ABCABC thì

GA→+GB→+GC→=0⃗. \overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}.

Ngược lại, nếu điểm GG thỏa mãn đẳng thức trên thì GG là trọng tâm của tam giác ABCABC. Với mọi điểm MM: MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=3\overrightarrow{MG}.

Lưu ý

Với GG là trọng tâm của △ABC\triangle ABC, điểm GG nằm trên mỗi trung tuyến và chia nó thành hai phần theo tỉ số 2:12:1, tính từ đỉnh. Nếu MM là trung điểm của BCBC thì

AG→=23AM→. \overrightarrow{AG}=\frac{2}{3}\overrightarrow{AM}.

5. Tích vô hướng của hai vectơ

Định nghĩa

Cho hai vectơ u⃗\vec{u}, v⃗\vec{v} khác 0⃗\vec{0}. Lấy điểm OO và các điểm AA, BB sao cho OA→=u⃗\overrightarrow{OA}=\vec{u}, OB→=v⃗\overrightarrow{OB}=\vec{v}. Góc AOB^\widehat{AOB} (từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ) gọi là góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v}, kí hiệu (u⃗,v⃗)(\vec{u},\vec{v}).

Tích vô hướng của u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} là số

u⃗⋅v⃗=∣u⃗∣⋅∣v⃗∣⋅cos⁡(u⃗,v⃗). \vec{u}\cdot\vec{v}=\left|\vec{u}\right|\cdot\left|\vec{v}\right|\cdot\cos(\vec{u},\vec{v}).

Nếu u⃗=0⃗\vec{u}=\vec{0} hoặc v⃗=0⃗\vec{v}=\vec{0} thì quy ước u⃗⋅v⃗=0\vec{u}\cdot\vec{v}=0.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một người đi từ AA đến BB, sau đó từ BB đến CC, rồi từ CC trở về AA. Tính tổng ba vectơ dịch chuyển.

Lời giải · 3 bước

Ba vectơ dịch chuyển là AB→\overrightarrow{AB}, BC→\overrightarrow{BC}, CA→\overrightarrow{CA}. Theo quy tắc ba điểm,

AB→+BC→=AC→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}.
Bước 2

Mà CA→=−AC→\overrightarrow{CA}=-\overrightarrow{AC}, do đó

AB→+BC→+CA→=AC→−AC→=0⃗. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{CA} =\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AC} =\vec{0}.
Bước 3

Vậy tổng các vectơ dịch chuyển của một hành trình khép kín là vectơ-không.

Ví dụ 2

Cho tam giác ABCABC có MM là trung điểm của cạnh BCBC. Chứng minh rằng

AB→+AC→=2AM→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=2\overrightarrow{AM}.
Lời giải · 3 bước

Áp dụng quy tắc ba điểm:

AB→+BM→=AM→, \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{AM},
AC→+CM→=AM→. \overrightarrow{AC}+\overrightarrow{CM}=\overrightarrow{AM}.
Bước 2

Cộng vế theo vế hai đẳng thức:

AB→+AC→+BM→+CM→=2AM→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{BM}+\overrightarrow{CM} =2\overrightarrow{AM}.
Bước 3

Vì MM là trung điểm của BCBC nên BM→\overrightarrow{BM} và CM→\overrightarrow{CM} ngược hướng, cùng độ dài, nên BM→+CM→=0⃗\overrightarrow{BM}+\overrightarrow{CM}=\vec{0}. Suy ra

AB→+AC→=2AM→. \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=2\overrightarrow{AM}.
Ví dụ 3

Cho tam giác ABCABC có trọng tâm GG và MM là trung điểm của BCBC. Tính AG→\overrightarrow{AG} theo AM→\overrightarrow{AM}; tính GA→+GB→\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}.

Lời giải · 3 bước

Vì GG là trọng tâm nên

AG→=23AM→. \overrightarrow{AG}=\frac{2}{3}\overrightarrow{AM}.
Bước 2

Theo định lí trọng tâm,

GA→+GB→+GC→=0⃗. \overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}.
Bước 3

Do đó

GA→+GB→=−GC→=CG→. \overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}=-\overrightarrow{GC}=\overrightarrow{CG}.
Ví dụ 4

Cho vectơ u⃗≠0⃗\vec{u}\ne \vec{0}. Viết vectơ cùng hướng với u⃗\vec{u} và có độ dài gấp 2,52{,}5 lần độ dài của u⃗\vec{u}.

Lời giải · 2 bước

Vectơ cần tìm là

2,5u⃗. 2{,}5\vec{u}.
Bước 2

Vì 2,5>02{,}5>0 nên vectơ này cùng hướng với u⃗\vec{u}; đồng thời

∣2,5u⃗∣=∣2,5∣⋅∣u⃗∣=2,5∣u⃗∣. \left|2{,}5\vec{u}\right|=\left|2{,}5\right|\cdot\left|\vec{u}\right|=2{,}5\left|\vec{u}\right|.
Ví dụ 5

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' cạnh aa. Tính AB→⋅A′C′→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{A'C'}.

Lời giải

Vì A′C′→=AC→\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{AC} nên (AB→,A′C′→)=(AB→,AC→)=BAC^=45∘(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{A'C'})=(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC})=\widehat{BAC}=45^\circ. Do AC=a2AC=a\sqrt2,

AB→⋅A′C′→=a⋅a2⋅cos⁡45∘=a2. \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{A'C'}=a\cdot a\sqrt2\cdot\cos45^\circ=a^2.
Câu hỏi 1

Cho hình bình hành MNPQMNPQ. Chứng minh rằng

MN→+MQ→=MP→. \overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{MP}.
Gợi ý trả lời

Vì MNPQMNPQ là hình bình hành nên MQ→=NP→\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{NP}. Do đó MN→+MQ→=MN→+NP→=MP→\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{NP}=\overrightarrow{MP} (quy tắc ba điểm).

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay