Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Đạo hàm là tốc độ thay đổi của một đại lượng; dùng đạo hàm để giải các bài toán tối ưu: chọn kích thước, sản lượng, mức giá nào để lợi ích lớn nhất.

Nhớ nhanh

1. Tốc độ thay đổi của một đại lượng

Định nghĩa

Nếu đại lượng yy phụ thuộc đại lượng xx theo hàm số y=f(x)y=f(x) thì đạo hàm f′(x0)f'(x_0) là tốc độ thay đổi tức thời của yy đối với xx tại x=x0x=x_0.

Ví dụ 1

Một vật chuyển động có phương trình s(t)=t3−6t2+9ts(t)=t^3-6t^2+9t (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Tính vận tốc và gia tốc của vật tại t=2t=2.

Lời giải

v(t)=s′(t)=3t2−12t+9v(t)=s'(t)=3t^2-12t+9, a(t)=v′(t)=6t−12a(t)=v'(t)=6t-12. Tại t=2t=2: v(2)=12−24+9=−3v(2)=12-24+9=-3 (m/s), a(2)=0a(2)=0 (m/s2^2).

Luyện phần này 0/4

Câu 1.Nhận biết Một vật chuyển động theo phương trình s=s(t)s = s(t), trong đó tt là thời gian và ss là quãng đường đi được. Vận tốc tức thời v(t)v(t) của vật tại thời điểm tt được tính bằng công thức nào sau đây?

Câu 2.Thông hiểu Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=t3−3t2+5t+2s(t) = t^3 - 3t^2 + 5t + 2 (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t=3t = 3 giây bằng:

Câu 3.Thông hiểu Tổng chi phí để sản xuất xx đơn vị hàng hóa của một xưởng được cho bởi hàm số C(x)=x2+30x+500C(x) = x^2 + 30x + 500 (nghìn đồng). Chi phí biên tại mức sản lượng x=20x = 20 đơn vị hàng hóa là:

Câu 4.Vận dụng Một vật chuyển động thẳng có phương trình s(t)=t3−9t2+24t+1s(t) = t^3 - 9t^2 + 24t + 1 (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Tính vận tốc của vật tại thời điểm gia tốc của vật bằng 00.

2. Mở rộng: hệ số co giãn

Trong thực tiễn, người ta thường quan tâm đến sự biến thiên tương đối của một đại lượng. Ví dụ: giá xăng tăng từ 20 000 đồng lên 21 000 đồng (tăng 1 000 đồng) chưa nói lên nhiều điều; nhưng nếu biết đó là mức tăng 5%5\% thì mới đánh giá được mức độ ảnh hưởng.

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên khoảng KK, với f(x)≠0f(x)\ne 0, x≠0x\ne 0. Khi xx thay đổi một lượng Δx\Delta x thì yy thay đổi Δy=f(x+Δx)−f(x)\Delta y=f(x+\Delta x)-f(x).

Định nghĩa

Tỉ số giữa biến thiên tương đối của yy và biến thiên tương đối của xx tại điểm xx, tức là

εyx=lim⁡Δx→0ΔyyΔxx=f′(x)f(x)⋅x=xy′y, \varepsilon_{yx}=\lim_{\Delta x\to 0}\frac{\dfrac{\Delta y}{y}}{\dfrac{\Delta x}{x}}=\frac{f'(x)}{f(x)}\cdot x=\frac{x y'}{y},

được gọi là hệ số co giãn (hay tính co giãn) của hàm số y=f(x)y=f(x) theo biến xx tại điểm xx.

Lưu ý

Trong thực tiễn, do Δx\Delta x nhỏ nên người ta dùng xấp xỉ:

Δyy≈εyx⋅Δxx. \frac{\Delta y}{y}\approx \varepsilon_{yx}\cdot \frac{\Delta x}{x}.

Nói cách khác, nếu xx biến đổi 1%1\% thì yy biến đổi xấp xỉ εyx\varepsilon_{yx}% theo cùng chiều (nếu εyx>0\varepsilon_{yx}>0) hoặc ngược chiều (nếu εyx<0\varepsilon_{yx}<0).

2.1 Hệ số co giãn của cầu theo giá

Trong kinh tế học, người ta lập hàm số biểu thị lượng cầu theo giá cả. Gọi Q=f(P)Q=f(P) là hàm cầu, trong đó PP là giá cả một đơn vị hàng hoá, QQ là lượng hàng hoá mà người mua muốn mua ở mức giá PP (lượng cầu).

Định nghĩa

Hệ số co giãn của quy luật cầu theo giá là

ED=PQ⋅dQdP=P Q′Q. \mathcal{E}_D=\frac{P}{Q}\cdot \frac{dQ}{dP}=\frac{P\,Q'}{Q}.

Vì hàm cầu thường nghịch biến (giá càng cao thì lượng cầu càng giảm) nên ED<0\mathcal{E}_D<0. Người ta thường lấy giá trị tuyệt đối:

εD=∣ED∣. \varepsilon_D=\left|\mathcal{E}_D\right|.
Lưu ý
  • Nếu εD<1\varepsilon_D<1: nói rằng cầu kém co giãn. Khi giá tăng 1%1\% thì lượng cầu giảm ít hơn 1%1\%.
  • Nếu εD>1\varepsilon_D>1: cầu co giãn mạnh. Khi giá tăng 1%1\% thì lượng cầu giảm nhiều hơn 1%1\%.
  • Nếu εD=1\varepsilon_D=1: giá tăng 1%1\% thì lượng cầu giảm khoảng 1%1\%.

Luyện phần này 0/4

Câu 1.Nhận biết Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và có đạo hàm trên khoảng KK, với f(x)≠0,x≠0f(x) \ne 0, x \ne 0. Hệ số co giãn εyx\varepsilon_{yx} của hàm số y=f(x)y = f(x) theo biến xx tại điểm xx được xác định bởi công thức nào?

Câu 2.Thông hiểu Cho hàm số y=f(x)=x3+2xy = f(x) = x^3 + 2x. Hệ số co giãn của yy theo xx tại điểm x=1x = 1 bằng:

Câu 3.Thông hiểu Một mặt hàng có hàm cầu là Q=900−2PQ = 900 - 2P, trong đó PP là giá bán (nghìn đồng/sản phẩm) và QQ là lượng cầu (sản phẩm), với 0<P<4500 < P < 450. Tại mức giá P=150P = 150, giá trị εD=∣ED∣\varepsilon_D = |\mathcal{E}_D| bằng:

Câu 4.Vận dụng Một mặt hàng có quy luật cầu là Q=800−4PQ = 800 - 4P (0<P<2000 < P < 200). Tìm khoảng giá PP để cầu đối với mặt hàng này là co giãn mạnh (tức là εD>1\varepsilon_D > 1).

3. Phương pháp giải bài toán tối ưu trong thực tiễn

Rất nhiều bài toán thực tiễn (hình học, kinh tế) được qui về tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một hàm số. Các bước thường làm:

Các bước cần nhớ
  1. 1.
    Chọn ẩn số phù hợp; dựa điều kiện thực tế để viết quan hệ giữa các đại lượng.
  2. 2.
    Lập hàm số cần tối ưu (diện tích, thể tích, chi phí, lợi nhuận,...) theo ẩn đã chọn.
  3. 3.
    Xác định tập xác định của hàm số từ điều kiện thực tế (độ dài, diện tích, số lượng,... phải dương).
  4. 4.
    Tính đạo hàm; giải phương trình f′(x)=0f'(x)=0; xét dấu của f′f' (có thể dùng bảng biến thiên) để tìm điểm cực trị.
  5. 5.
    So sánh với giá trị tại các điểm mút (nếu cần) rồi kết luận giá trị lớn nhất/nhỏ nhất.

Luyện phần này 0/4

Câu 1.Nhận biết Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên khoảng KK và có duy nhất một điểm cực trị x0∈Kx_0 \in K mà x0x_0 là điểm cực đại thì khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 2.Thông hiểu Tìm hai số dương có tổng bằng 2020 sao cho tích của chúng đạt giá trị lớn nhất. Giá trị lớn nhất của tích đó bằng:

Câu 3.Thông hiểu Người ta dùng 120 m120\text{ m} lưới thép để rào ba cạnh của một khu vườn hình chữ nhật, cạnh thứ tư là bờ tường có sẵn (không cần rào). Diện tích lớn nhất của khu vườn có thể rào được là:

Câu 4.Vận dụng Một cơ sở sản xuất qq sản phẩm với tổng chi phí là C(q)=q2+30q+400C(q) = q^2 + 30q + 400 (nghìn đồng) và giá bán mỗi sản phẩm là p=150−2qp = 150 - 2q (nghìn đồng). Sản lượng qq để cơ sở thu được lợi nhuận lớn nhất là:

4. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 2

Cho hàm số y=f(x)=x4+3xy=f(x)=x^4+3x. Tính hệ số co giãn của yy theo xx tại điểm x=1x=1.

Lời giải · 3 bước

Ta có

y′=4x3+3,y(1)=14+3⋅1=4,y′(1)=4⋅13+3=7. y'=4x^3+3,\quad y(1)=1^4+3\cdot 1=4,\quad y'(1)=4\cdot 1^3+3=7.
Bước 2

Vậy

εyx(1)=x y′y∣x=1=1⋅74=74=1,75. \varepsilon_{yx}(1)=\frac{x\,y'}{y}\bigg|_{x=1}=\frac{1\cdot 7}{4}=\frac{7}{4}=1{,}75.
Bước 3

Nhận xét: tại x=1x=1, nếu xx tăng 1%1\% thì yy tăng khoảng 1,75%1{,}75\%.

Ví dụ 3

Một mặt hàng có quy luật cầu là Q=1200−3PQ=1200-3P, trong đó PP là giá bán (nghìn đồng/sản phẩm) và QQ là lượng cầu (sản phẩm), 0<P<4000<P<400. Tính hệ số co giãn của cầu tại P=200P=200.

Lời giải · 3 bước

Ta có Q=1200−3PQ=1200-3P nên dQdP=−3\dfrac{dQ}{dP}=-3. Tại P=200P=200:

Q(200)=1200−600=600. Q(200)=1200-600=600.
Bước 2

Do đó

ED=PQ⋅dQdP=200600⋅(−3)=−1. \mathcal{E}_D=\frac{P}{Q}\cdot \frac{dQ}{dP}=\frac{200}{600}\cdot (-3)=-1.
Bước 3

Suy ra εD=∣ED∣=1\varepsilon_D=|\mathcal{E}_D|=1. Vậy tại mức giá 200 nghìn đồng, nếu giá tăng 1%1\% thì lượng cầu giảm khoảng 1%1\%.

Ví dụ 4

Người ta dùng 240240 m hàng rào để làm một khu đất hình chữ nhật, được chia làm hai khu bằng hàng rào song song với chiều rộng. Hỏi nên chọn chiều dài, chiều rộng bao nhiêu để diện tích khu đất là lớn nhất?

Lời giải · 5 bước

Gọi chiều rộng là xx (mét), chiều dài là yy (mét), với x>0x>0, y>0y>0. Tổng chiều dài hàng rào gồm hai cạnh rộng, hai cạnh dài và một hàng rào ngăn song song với chiều rộng:

3x+2y=240⇒y=120−32x. 3x+2y=240 \quad\Rightarrow\quad y=120-\frac{3}{2}x.
Bước 2

Điều kiện y>0y>0 cho 0<x<800<x<80. Diện tích khu đất:

S=xy=x(120−32x)=120x−32x2. S=xy=x\left(120-\frac{3}{2}x\right)=120x-\frac{3}{2}x^2.
Bước 3

Khi đó

S′(x)=120−3x=0  ⟺  x=40. S'(x)=120-3x=0 \iff x=40.
Hình minh hoạ
Bước 4

Từ bảng biến thiên, SS đạt giá trị lớn nhất tại x=40x=40. Khi đó

y=120−32⋅40=60. y=120-\frac{3}{2}\cdot 40=60.
Bước 5

Vậy nên chọn chiều rộng 4040 m, chiều dài 6060 m; diện tích lớn nhất là

Smax⁡=40⋅60=2400 m2. S_{\max}=40\cdot 60=2400\ \text{m}^2.
Ví dụ 5

Một cơ sở sản xuất, khi sản xuất qq sản phẩm thì tổng chi phí là C(q)=q2+20q+300C(q)=q^2+20q+300 (nghìn đồng). Giá bán mỗi sản phẩm là p=200−2qp=200-2q (nghìn đồng). Tìm sản lượng qq để lợi nhuận đạt lớn nhất.

Lời giải · 5 bước

Doanh thu khi bán qq sản phẩm là

R(q)=pq=(200−2q)q=200q−2q2. R(q)=pq=(200-2q)q=200q-2q^2.
Bước 2

Lợi nhuận là

L(q)=R(q)−C(q)=200q−2q2−q2−20q−300=180q−3q2−300. L(q)=R(q)-C(q)=200q-2q^2-q^2-20q-300=180q-3q^2-300.
Bước 3

Điều kiện thực tế: q>0q>0 và giá bán p=200−2q>0p=200-2q>0, suy ra 0<q<1000<q<100. Ta có

L′(q)=180−6q=0  ⟺  q=30. L'(q)=180-6q=0 \iff q=30.
Hình minh hoạ
Bước 4

Từ bảng biến thiên, LL đạt giá trị lớn nhất tại q=30q=30:

L(30)=180⋅30−3⋅302−300=2400 (nghıˋn đoˆˋng). L(30)=180\cdot 30-3\cdot 30^2-300=2400\ \text{(nghìn đồng)}.
Bước 5

Vậy khi sản xuất 30 sản phẩm thì lợi nhuận lớn nhất, bằng 2 400 0002\,400\,000 đồng; lúc này giá bán mỗi sản phẩm là 140 000140\,000 đồng.

Luyện theo dạng đề tốt nghiệp 0/8

Phần I · Trắc nghiệm

Câu 1.Thông hiểu Một vật chuyển động theo quy luật s(t)=−12t3+6t2+10s(t) = -\dfrac{1}{2}t^3 + 6t^2 + 10 (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Vận tốc lớn nhất của vật đạt được trong quá trình chuyển động là:

Câu 2.Thông hiểu Biết hàm số y=f(x)y = f(x) có hệ số co giãn theo biến xx tại điểm x0x_0 bằng εyx(x0)=−2,5\varepsilon_{yx}(x_0) = -2{,}5. Nếu tại x0x_0, giá trị của xx tăng thêm 1%1\% thì giá trị của yy thay đổi xấp xỉ như thế nào?

Câu 3.Vận dụng Người ta dùng 300 m300\text{ m} hàng rào để rào một khu đất hình chữ nhật và chia khu đất đó thành hai phần bằng một hàng rào ngăn ở giữa song song với chiều rộng. Diện tích lớn nhất của khu đất hình chữ nhật đó bằng:

Câu 4.Vận dụng Một mặt hàng có hàm cầu là Q=600−2PQ = 600 - 2P (0<P<3000 < P < 300, PP tính bằng nghìn đồng). Tại mức giá PP bằng bao nhiêu thì khi giá tăng 1%1\%, lượng cầu giảm xấp xỉ 1%1\% (tức là εD=1\varepsilon_D = 1)?

Phần II · Đúng / sai

Câu 5.Thông hiểu Một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình s(t)=t3−6t2+9t+4s(t) = t^3 - 6t^2 + 9t + 4 (t≥0t \ge 0, tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a) a) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm tt là v(t)=3t2−12t+9 (m/s)v(t) = 3t^2 - 12t + 9\text{ (m/s)}.
  2. b) b) Tại thời điểm t=2t = 2 giây, chất điểm đang đứng yên.
  3. c) c) Gia tốc tức thời của chất điểm bằng 00 tại thời điểm t=2t = 2 giây.
  4. d) d) Trong khoảng thời gian từ t=1t = 1 giây đến t=3t = 3 giây, vận tốc tức thời của chất điểm luôn dương.

Câu 6.Vận dụng Một hộ sản xuất kinh doanh mỗi ngày làm ra xx sản phẩm (1≤x≤401 \le x \le 40) với tổng chi phí là C(x)=x2+20x+100C(x) = x^2 + 20x + 100 (nghìn đồng). Giá bán mỗi sản phẩm là p(x)=140−2xp(x) = 140 - 2x (nghìn đồng). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a) a) Chi phí biên tại mức sản lượng xx là C′(x)=2x+20C'(x) = 2x + 20 (nghìn đồng).
  2. b) b) Hàm doanh thu khi bán hết xx sản phẩm là R(x)=140x−x2R(x) = 140x - x^2 (nghìn đồng).
  3. c) c) Lợi nhuận thu được đạt giá trị lớn nhất khi sản xuất x=20x = 20 sản phẩm mỗi ngày.
  4. d) d) Lợi nhuận lớn nhất mỗi ngày của hộ sản xuất là 12001200 nghìn đồng.

Phần III · Trả lời ngắn

Câu 7.Thông hiểu Cho hàm số y=f(x)=x2+2xy = f(x) = x^2 + 2x. Tính hệ số co giãn εyx\varepsilon_{yx} của yy theo xx tại điểm x=2x = 2 (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 8.Vận dụng Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước 8 dm×5 dm8\text{ dm} \times 5\text{ dm}, người ta cắt bỏ bốn hình vuông bằng nhau có cạnh x (dm)x\text{ (dm)} ở bốn góc rồi gập lên thành một hình hộp chữ nhật không nắp. Tìm giá trị của xx để thể tích chiếc hộp thu được là lớn nhất.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay