Câu 3.Thông hiểu Đồ thị của hàm số nào dưới đây có tiệm cận ngang?
Xét hàm số y=x2+32x2+1 có x→±∞limx2+32x2+1=2, nên đồ thị có tiệm cận ngang y=2. Các hàm đa thức và hàm phân thức bậc tử lớn hơn bậc mẫu ở B, C, D không có tiệm cận ngang.
Câu 4.Vận dụng Đồ thị hàm số y=x2+42x−1 có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
Tập xác định D=R. Khi x→+∞, x→+∞limx1+x242x−1=2. Khi x→−∞, vì x2+4=−x1+x24 nên x→−∞limy=−2. Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang là y=2 và y=−2.
Câu 3.Thông hiểu Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x2−9x+5 là:
Mẫu thức x2−9=0⟺x=3 hoặc x=−3 (cả hai đều không là nghiệm của tử thức x+5). Tại x=3 và x=−3 giới hạn một phía của hàm số đều ra vô cực nên đồ thị có 2 đường tiệm cận đứng là x=3 và x=−3.
Câu 4.Vận dụng Đồ thị hàm số y=x2−5x+6x2−4 có phương trình đường tiệm cận đứng là:
Với x=2,x=3, ta rút gọn y=(x−2)(x−3)(x−2)(x+2)=x−3x+2. Vì x→2limy=−4 (hữu hạn) nên x=2 không là tiệm cận đứng; còn x→3+limy=+∞ nên chỉ có x=3 là tiệm cận đứng.
Câu 4.Vận dụng Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x−22x2−3x+2 cắt hai trục tọa độ Ox,Oy lần lượt tại A và B. Diện tích tam giác OAB bằng:
Chia tử cho mẫu: y=x−2(2x+1)(x−2)+4=2x+1+x−24, suy ra tiệm cận xiên là y=2x+1. Đường thẳng này cắt Ox tại A(−21;0) và cắt Oy tại B(0;1). Diện tích △OAB là S=21OA⋅OB=21⋅21⋅1=41.
Hàm số y=mx+nax2+bx+c (a=0, m=0, tử không chia hết cho mẫu).
Chia tử cho mẫu: y=px+q+mx+nr với r=0. Khi đó
Tiệm cận đứng: x=−mn.
Tiệm cận xiên: y=px+q.
Lưu ý
Nghiệm của mẫu chưa chắc cho tiệm cận đứng: nếu nó cũng là nghiệm của tử, phải rút gọn rồi tính giới hạn.
Hàm đa thức (bậc ≥1) không có tiệm cận.
Một đồ thị có thể có hai tiệm cận ngang khác nhau (khi x→+∞ và x→−∞ cho hai giới hạn khác nhau).
Kéo thử: đổi bốn hệ số của hàm phân thức bậc nhất rồi xem tiệm cận đứng, tiệm cận ngang nằm ở đâu.
Chủ đề: Tiệm cận của hàm phân thức bậc nhất
Hàm: y = (a*x + b)/(c*x + d)
Tham số: a = 2 (-4..4, bước 1)
Tham số: b = -1 (-4..4, bước 1)
Tham số: c = 1 (-3..3, bước 1)
Tham số: d = 1 (-4..4, bước 1)
Khung: x -6..6, y -6..6
Đọc: tiệm cận, giao Oy, đơn điệu
Thử: tcd = -1 và tcn = 2 | Tiệm cận đứng x = −1 và tiệm cận ngang y = 2
Thử: tcn = -3 | Tiệm cận ngang y = −3
Thử: tcd = 2 | Tiệm cận đứng x = 2
Thử: c = 0 | Cho c = 0: đồ thị thành đường thẳng, không còn tiệm cận
Bật JavaScript để kéo thử đồ thị này.
Luyện phần này 0/4
Câu 1.Nhận biết Cho hàm số phân thức y=cx+dax+b (c=0,ad−bc=0). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Theo công thức nhanh cho hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=cx+dax+b (c=0,ad−bc=0), tiệm cận đứng là x=−cd và tiệm cận ngang là y=ca.
Câu 3.Thông hiểu Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x−12x2−5x+4 là:
Hàm số có dạng y=mx+nax2+bx+c với a=2=0,m=1=0 và tử không chia hết cho mẫu (thay x=1 vào tử được 1=0). Do đó đồ thị có 1 tiệm cận đứng x=1 và 1 tiệm cận xiên y=2x−3, tổng cộng là 2 đường tiệm cận.
Câu 4.Vận dụng Biết đồ thị hàm số y=x−m+1(2m−1)x+3 có đường tiệm cận đứng đi qua điểm M(2;−5). Khi đó phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:
Tiệm cận đứng của đồ thị là x=m−1. Vì tiệm cận đứng đi qua M(2;−5) nên m−1=2⟺m=3. Với m=3, hàm số là y=x−25x+3 (thỏa mãn ad−bc=−13=0), có tiệm cận ngang là y=5.
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x+12x−1.
Lời giải · 3 bước
Tập xác định D=R∖{−1}.
x→±∞limx+12x−1=2
Bước 2
nên y=2 là tiệm cận ngang.
x→(−1)+limx+12x−1=−∞
Bước 3
(tử dần về −3, mẫu dần về 0 và dương) nên x=−1 là tiệm cận đứng.
Ví dụ 2
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−1x2−x+1.
Lời giải · 3 bước
Tập xác định D=R∖{1}. Chia đa thức: y=x+x−11.
Bước 2
x→1+limy=+∞ nên x=1 là tiệm cận đứng.
x→±∞lim[y−x]=x→±∞limx−11=0
Bước 3
nên y=x là tiệm cận xiên.
Ví dụ 3
Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
y=x2−3x+2x2−1.
Lời giải
Mẫu bằng 0 khi x=1 hoặc x=2. Với x=1, x=2:
y=(x−1)(x−2)(x−1)(x+1)=x−2x+1.
x→1limy=−12=−2 (hữu hạn) nên x=1không là tiệm cận đứng.
x→2+limy=+∞ nên x=2 là tiệm cận đứng.
x→±∞limy=1 nên y=1 là tiệm cận ngang.
Ví dụ 4
Tìm các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2+1x.
Lời giải · 3 bước
Khi x>0:
y=x1+x21x=1+x211x→+∞1.
Bước 2
Khi x<0: x2+1=∣x∣1+x21=−x1+x21, nên
y=1+x21−1x→−∞−1.
Bước 3
Vậy đồ thị có hai tiệm cận ngang y=1 (khi x→+∞) và y=−1 (khi x→−∞).
Ví dụ 5 (Ý nghĩa thực tế)
Một xưởng sản xuất x sản phẩm với chi phí C(x)=50x+2000 (nghìn đồng). Chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm là C(x)=x50x+2000, x>0. Tìm tiệm cận ngang của đồ thị C(x) và nêu ý nghĩa.
Lời giải · 3 bước
x→+∞limC(x)=x→+∞lim(50+x2000)=50,
Bước 2
nên y=50 là tiệm cận ngang.
Bước 3
Ý nghĩa: sản xuất càng nhiều, chi phí trung bình mỗi sản phẩm càng giảm và tiến gần tới 50 nghìn đồng (nhưng không bao giờ thấp hơn).
Luyện theo dạng đề tốt nghiệp 0/8
Phần I · Trắc nghiệm
Câu 1.Thông hiểu Một xí nghiệp sản xuất x sản phẩm với tổng chi phí là C(x)=80x+3500 (nghìn đồng). Chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm là C(x)=x80x+3500 (x>0). Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số C(x) là:
Ta có x→+∞limC(x)=x→+∞lim(80+x3500)=80. Vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị là y=80.
Câu 2.Thông hiểu Đồ thị của hàm số nào dưới đây có đường tiệm cận đứng là x=2?
Hàm số y=x−23x−1 có mẫu bằng 0 tại x=2 và tử khác 0 tại x=2, nên x=2 là tiệm cận đứng. Ở phương án B, sau khi rút gọn nhân tử x−2 thì giới hạn khi x→2 bằng 41 nên x=2 không phải là tiệm cận đứng.
Câu 5.Thông hiểu Cho hàm số y=f(x)=x+13x−2 có đồ thị (C). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{−1}.
b) b) Đồ thị (C) có đường tiệm cận đứng là x=1.
c) c) Đồ thị (C) có đường tiệm cận ngang là y=3.
d) d) Giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị (C) nằm trên đường thẳng x+y−4=0.
a) Đúng vì điều kiện xác định là x+1=0⟺x=−1. b) Sai vì tiệm cận đứng của đồ thị là x=−1. c) Đúng vì x→±∞limf(x)=3. d) Sai vì giao điểm hai tiệm cận là I(−1;3), thay vào x+y−4 được −1+3−4=−2=0.
Câu 6.Vận dụng Cho hàm số y=f(x)=x−1x2−3x+4 có đồ thị (C). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) a) Có thể viết lại hàm số dưới dạng y=x−2+x−12 với mọi x=1.
b) b) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang là đường thẳng y=1.
c) c) Đường thẳng y=x−2 là tiệm cận xiên của đồ thị (C).
d) d) Giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị (C) có tọa độ là (1;1).
a) Đúng vì x2−3x+4=(x−1)(x−2)+2 nên y=x−2+x−12 với x=1. b) Sai vì x→±∞limf(x)=±∞ nên đồ thị không có tiệm cận ngang. c) Đúng vì x→±∞lim[f(x)−(x−2)]=x→±∞limx−12=0. d) Sai vì tiệm cận đứng là x=1 và tiệm cận xiên là y=x−2, giao điểm của chúng là (1;−1).
Câu 7.Thông hiểu Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x2−9x−3 là bao nhiêu?
Với x=±3, rút gọn y=(x−3)(x+3)x−3=x+31. Khi đó x→3limy=61 nên x=3 không là tiệm cận đứng; đồ thị có 1 tiệm cận đứng là x=−3 và 1 tiệm cận ngang là y=0. Vậy tổng số đường tiệm cận là 2.
Câu 8.Vận dụng Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x−12x2+x+1 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng bao nhiêu?
Chia đa thức tử cho mẫu ta có 2x2+x+1=(2x−1)(x+1)+2, suy ra y=x+1+2x−12. Đường tiệm cận xiên là y=x+1, cắt trục tung (x=0) tại điểm có tung độ bằng 1.