Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên một tập; ứng dụng vào bài toán tối ưu thực tế.

1. Khái niệm

Định nghĩa

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) xác định trên tập DD.

  • Số MM là giá trị lớn nhất (GTLN) của ff trên DD nếu f(x)≤Mf(x)\le M với mọi x∈Dx\in D và tồn tại x0∈Dx_0\in D sao cho f(x0)=Mf(x_0)=M. Kí hiệu M=max⁡Df(x)M=\max\limits_{D} f(x).
  • Số mm là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của ff trên DD nếu f(x)≥mf(x)\ge m với mọi x∈Dx\in D và tồn tại x0∈Dx_0\in D sao cho f(x0)=mf(x_0)=m. Kí hiệu m=min⁡Df(x)m=\min\limits_{D} f(x).
Lưu ý
  • Phải có điểm x0x_0 đạt được giá trị đó. Ví dụ f(x)=1xf(x)=\dfrac{1}{x} trên (0;+∞)(0;+\infty) luôn có f(x)>0f(x)>0 nhưng 00 không là GTNN vì không có xx nào để f(x)=0f(x)=0.
  • Khi không nói rõ tập DD, ta hiểu là tìm GTLN, GTNN trên tập xác định của hàm số.
  • GTLN, GTNN là giá trị “toàn cục” trên cả tập DD; còn cực đại, cực tiểu chỉ là giá trị “cục bộ” quanh một điểm.

Luyện phần này 0/4

Câu 1.Nhận biết Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên tập DD. Số MM được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên DD nếu:

Câu 2.Thông hiểu Xét hàm số f(x)=2xf(x) = \dfrac{2}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 3.Thông hiểu Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] và có đạo hàm f′(x)<0f'(x) < 0 với mọi x∈(−2;3)x \in (-2; 3). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Câu 4.Vận dụng Tìm tập giá trị TT của hàm số y=9−x2y = \sqrt{9 - x^2}.

2. Cách tìm

Trên một khoảng (hoặc tập bất kì)

Lập bảng biến thiên của hàm số trên tập đó, rồi đọc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (nếu có) từ bảng.

Định lí.

Hàm số liên tục trên một đoạn [a;b][a;b] thì luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.

Trên đoạn [a;b][a;b] (hàm số liên tục trên đoạn)
  1. 1.
    Tìm các điểm x1,x2,…x_1, x_2,\dots thuộc khoảng (a;b)(a;b) tại đó f′(x)=0f'(x)=0 hoặc f′(x)f'(x) không tồn tại.
  2. 2.
    Tính f(a)f(a), f(x1)f(x_1), f(x2)f(x_2), …, f(b)f(b).
  3. 3.
    Số lớn nhất trong các giá trị trên là max⁡[a;b]f(x)\max\limits_{[a;b]} f(x), số nhỏ nhất là min⁡[a;b]f(x)\min\limits_{[a;b]} f(x).
Mẹo nhanh

Nếu ff đồng biến trên [a;b][a;b] thì max⁡f=f(b)\max f=f(b), min⁡f=f(a)\min f=f(a); nếu nghịch biến thì ngược lại. Không cần lập bảng.

Kéo thử: dời hai đầu mút pp, qq của đoạn rồi xem giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đạt tại đâu (đầu mút hay điểm cực trị).

Bật JavaScript để kéo thử đồ thị này.

Luyện phần này 0/4

Câu 1.Nhận biết Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x2−4x+5f(x) = x^2 - 4x + 5 trên đoạn [0;3][0; 3] bằng:

Câu 2.Thông hiểu Tìm giá trị lớn nhất MM của hàm số f(x)=x3−6x2+9x−1f(x) = x^3 - 6x^2 + 9x - 1 trên đoạn [0;4][0; 4].

Câu 3.Thông hiểu Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x+9xf(x) = x + \dfrac{9}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) bằng:

Câu 4.Vận dụng Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 18 cm18\text{ cm}, người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau cạnh x (cm)x\text{ (cm)} rồi gấp lại thành một chiếc hộp chữ nhật không có nắp. Thể tích lớn nhất của chiếc hộp thu được bằng:

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Tìm GTLN, GTNN của hàm số f(x)=x3−3x+1f(x)=x^3-3x+1 trên đoạn [0;2][0;2].

Lời giải · 3 bước

f′(x)=3x2−3f'(x)=3x^2-3; f′(x)=0 ⟺ x=1f'(x)=0\iff x=1 hoặc x=−1x=-1. Trên khoảng (0;2)(0;2) chỉ lấy x=1x=1 (loại x=−1∉(0;2)x=-1\notin(0;2)).

Bước 2

f(0)=1f(0)=1,  f(1)=−1f(1)=-1,  f(2)=3f(2)=3.

Bước 3

Vậy

max⁡[0;2]f(x)=3 khi x=2;min⁡[0;2]f(x)=−1 khi x=1.\max_{[0;2]} f(x)=3 \text{ khi } x=2;\qquad \min_{[0;2]} f(x)=-1 \text{ khi } x=1.
Ví dụ 2

Tìm GTLN, GTNN (nếu có) của hàm số f(x)=x+4xf(x)=x+\dfrac{4}{x} trên khoảng (0;+∞)(0;+\infty).

Lời giải · 4 bước
f′(x)=1−4x2=x2−4x2;f'(x)=1-\frac{4}{x^2}=\frac{x^2-4}{x^2};
Bước 2

trên (0;+∞)(0;+\infty): f′(x)=0 ⟺ x=2f'(x)=0\iff x=2. Ngoài ra

lim⁡x→0+f(x)=+∞,lim⁡x→+∞f(x)=+∞.\lim_{x\to0^+}f(x)=+\infty,\qquad \lim_{x\to+\infty}f(x)=+\infty.
Hình minh hoạ
Bước 3

Vậy

min⁡(0;+∞)f(x)=f(2)=4;\min_{(0;+\infty)} f(x)=f(2)=4;
Bước 4

hàm số không có giá trị lớn nhất trên (0;+∞)(0;+\infty).

Ví dụ 3

Tìm GTLN, GTNN của hàm số y=4−x2y=\sqrt{4-x^2}.

Lời giải · 3 bước

Tập xác định D=[−2;2]D=[-2;2]. Với x∈(−2;2)x\in(-2;2):

y′=−x4−x2;y′=0  ⟺  x=0.y'=\frac{-x}{\sqrt{4-x^2}};\qquad y'=0\iff x=0.
Bước 2

y(−2)=0y(-2)=0,  y(0)=2y(0)=2,  y(2)=0y(2)=0. Vậy

max⁡[−2;2]y=2 khi x=0;min⁡[−2;2]y=0 khi x=±2.\max_{[-2;2]} y=2 \text{ khi } x=0;\qquad \min_{[-2;2]} y=0 \text{ khi } x=\pm2.
Bước 3

(Đồ thị là nửa trên của đường tròn tâm OO, bán kính 22.)

Ví dụ 4 (Bài toán tối ưu)

Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 1212 cm, người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau cạnh xx (cm) rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm xx để thể tích hộp lớn nhất.

Lời giải · 3 bước

Đáy hộp là hình vuông cạnh 12−2x12-2x, chiều cao xx, với 0<x<60<x<6. Thể tích

V(x)=x(12−2x)2.V(x)=x(12-2x)^2 .
V′(x)=(12−2x)2−4x(12−2x)=(12−2x)(12−6x).V'(x)=(12-2x)^2-4x(12-2x)=(12-2x)(12-6x).
Bước 2

Trên (0;6)(0;6): V′(x)=0 ⟺ x=2V'(x)=0\iff x=2.

Hình minh hoạ
Bước 3

Thể tích lớn nhất là V(2)=2⋅82=128V(2)=2\cdot8^2=128 (cm3^3), khi cắt bốn hình vuông cạnh x=2x=2 cm.

Các bước giải bài toán tối ưu thực tế
  1. 1.
    Chọn đại lượng thay đổi làm biến xx; tìm điều kiện của xx theo thực tế.
  2. 2.
    Biểu diễn đại lượng cần lớn nhất (nhỏ nhất) thành hàm số f(x)f(x).
  3. 3.
    Tìm GTLN (GTNN) của ff trên tập điều kiện; trả lời bằng ngôn ngữ của bài toán, kèm đơn vị.

4. Lỗi hay gặp

Luyện theo dạng đề tốt nghiệp 0/8

Phần I · Trắc nghiệm

Câu 1.Thông hiểu Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định và liên tục trên đoạn [−1;4][-1; 4], có các điểm cực trị tại x=1,x=2x = 1, x = 2 và các giá trị f(−1)=0,f(1)=4,f(2)=1,f(4)=5f(-1) = 0, f(1) = 4, f(2) = 1, f(4) = 5. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−1;4][-1; 4] bằng:

Câu 2.Thông hiểu Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+3x−1y = \dfrac{x + 3}{x - 1} trên đoạn [2;5][2; 5]. Giá trị của tổng M+mM + m bằng:

Câu 3.Vận dụng Tìm giá trị dương của tham số mm để giá trị lớn nhất của hàm số y=x−m2x+1y = \dfrac{x - m^2}{x + 1} trên đoạn [0;2][0; 2] bằng −23-\dfrac{2}{3}.

Câu 4.Vận dụng Một sợi dây kim loại dài 60 cm60\text{ cm} được uốn thành một khung hình chữ nhật. Diện tích lớn nhất của khung hình chữ nhật tạo thành bằng:

Phần II · Đúng / sai

Câu 5.Thông hiểu Cho hàm số f(x)=x3−3x2+2f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 xét trên đoạn [−1;3][-1; 3]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a) a) Hàm số liên tục trên đoạn [−1;3][-1; 3] nên luôn tồn tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn này.
  2. b) b) Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ có một nghiệm thuộc khoảng (−1;3)(-1; 3).
  3. c) c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng 22.
  4. d) d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;3][-1; 3] đạt được tại duy nhất điểm x=2x = 2.

Câu 6.Vận dụng Một xưởng in cần làm một trang sách hình chữ nhật sao cho phần chữ in trên trang sách có diện tích bằng 384 cm2384\text{ cm}^2, lề trên và lề dưới đều bằng 3 cm3\text{ cm}, lề trái và lề phải đều bằng 2 cm2\text{ cm}. Gọi x (cm)x\text{ (cm)} là chiều rộng của phần chữ in (x>0x > 0). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a) a) Chiều cao của phần chữ in là 384x (cm)\dfrac{384}{x}\text{ (cm)}.
  2. b) b) Diện tích của cả trang sách là S(x)=(x+6)(384x+4) (cm2)S(x) = (x + 6)\left(\dfrac{384}{x} + 4\right)\text{ (cm}^2\text{)}.
  3. c) c) Diện tích trang sách đạt giá trị nhỏ nhất khi x=16 cmx = 16\text{ cm}.
  4. d) d) Diện tích nhỏ nhất của trang sách bằng 576 cm2576\text{ cm}^2.

Phần III · Trả lời ngắn

Câu 7.Thông hiểu Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=−x4+2x2+3f(x) = -x^4 + 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2].

Câu 8.Vận dụng Cho hàm số f(x)=2x+92x−1f(x) = 2x + \dfrac{9}{2x - 1} xét trên khoảng (12;+∞)\left(\dfrac{1}{2}; +\infty\right). Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x=x0x = x_0. Tìm giá trị của x0x_0.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay