Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương VI. Xác suất có điều kiện

Bài 18. Xác suất có điều kiện

Biết thêm một thông tin về kết quả phép thử, ta tính xác suất ra sao? Cánh cổng vào bài học là công thức xác suất có điều kiện và khái niệm hai biến cố độc lập.

Nhớ nhanh

1. Xác suất có điều kiện

Trong không ít tình huống, ta đã biết một biến cố AA đã xảy ra rồi mới muốn đánh giá xác suất xảy ra của biến cố BB. Khi đó không gian mẫu được thu hẹp lại còn AA và ta dùng xác suất có điều kiện.

Định nghĩa

Gọi AA là biến cố có P(A)>0P(A)>0. Xác suất có điều kiện của biến cố BB khi biết AA đã xảy ra, kí hiệu P(B∣A)P(B \mid A), được cho bởi công thức

P(B∣A)=P(A∩B)P(A).P(B \mid A)=\frac{P(A\cap B)}{P(A)}.
Lưu ý
  • Chỉ xét P(B∣A)P(B \mid A) khi P(A)>0P(A)>0.
  • Nếu các kết quả trong phép thử đồng khả năng thì có thể đếm trực tiếp:

    P(B∣A)=n(A∩B)n(A).P(B \mid A)=\frac{n(A\cap B)}{n(A)}.
Các bước tìm xác suất có điều kiện
  1. 1.
    Xác định hai biến cố A,BA,B; tính P(A)P(A) và P(A∩B)P(A\cap B), hoặc đếm n(A)n(A), n(A∩B)n(A\cap B).
  2. 2.
    Áp dụng công thức P(B∣A)=P(A∩B)P(A)P(B\mid A)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(A)}; nếu đồng khả năng thì P(B∣A)=n(A∩B)n(A)P(B\mid A)=\dfrac{n(A\cap B)}{n(A)}.
  3. 3.
    Rút gọn, kết luận theo nghĩa của đề bài.

2. Hai biến cố độc lập

Định nghĩa

Hai biến cố AA và BB được gọi là độc lập nếu

P(A∩B)=P(A)⋅P(B).P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B).
Định lí.

Nếu P(A)>0P(A)>0 thì AA độc lập với BB khi và chỉ khi P(B∣A)=P(B)P(B\mid A)=P(B).

Nói cách khác, việc biết AA đã xảy ra không làm thay đổi xác suất của BB.

Tính chất và phân biệt
  • Nếu AA độc lập với BB thì AA cũng độc lập với B‾\overline{B}; A‾\overline{A} độc lập với BB; A‾\overline{A} độc lập với B‾\overline{B}.
  • Độc lập khác xung khắc: hai biến cố xung khắc có xác suất dương thì không độc lập, vì P(A∩B)=0P(A\cap B)=0 nhưng P(A)P(B)>0P(A)P(B)>0.

3. Công thức nhân xác suất

Từ định nghĩa xác suất có điều kiện suy ra (với P(A)>0P(A)>0, P(B)>0P(B)>0)

P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)=P(B)⋅P(A∣B).P(A\cap B)=P(A)\cdot P(B\mid A)=P(B)\cdot P(A\mid B).

Mở rộng cho nn biến cố A1,A2,…,AnA_1,A_2,\dots,A_n (với P(A1∩⋯∩An−1)>0P(A_1\cap\dots\cap A_{n-1})>0):

P(A1∩A2∩⋯∩An)=P(A1)P(A2∣A1)⋯P(An∣A1∩⋯∩An−1).P(A_1\cap A_2\cap\dots\cap A_n)=P(A_1)P(A_2\mid A_1)\cdots P(A_n\mid A_1\cap\dots\cap A_{n-1}).
Phương pháp

Để tính xác suất đồng thời xảy ra nhiều biến cố: nếu các biến cố độc lập thì nhân các xác suất riêng; nếu không độc lập thì phải dùng xác suất có điều kiện ở các bước tiếp theo.

4. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất. Gọi AA là biến cố “mặt xuất hiện ghi số chẵn”, BB là biến cố “mặt xuất hiện ghi số lớn hơn 4”. Tính xác suất của BB khi biết AA đã xảy ra.

Lời giải · 2 bước

Ω={1;2;3;4;5;6}\Omega=\{1;2;3;4;5;6\}, n(Ω)=6n(\Omega)=6. Ta có A={2;4;6}A=\{2;4;6\} nên n(A)=3n(A)=3; B={5;6}B=\{5;6\}; A∩B={6}A\cap B=\{6\} nên n(A∩B)=1n(A\cap B)=1.

P(B∣A)=n(A∩B)n(A)=13.P(B\mid A)=\frac{n(A\cap B)}{n(A)}=\frac{1}{3}.
Bước 2

Vậy nếu đã biết mặt ghi số chẵn thì xác suất để số đó lớn hơn 4 bằng 13\dfrac{1}{3}.

Ví dụ 2

Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 18 bạn tham gia câu lạc bộ (CLB) bóng rổ, 15 bạn tham gia CLB bóng đá, 7 bạn tham gia cả hai CLB. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

a) Tính xác suất để bạn được chọn có tham gia CLB bóng rổ.

b) Tính xác suất để bạn được chọn có tham gia CLB bóng đá, biết rằng bạn ấy có tham gia CLB bóng rổ.

Lời giải · 4 bước

Gọi AA là biến cố “học sinh được chọn tham gia CLB bóng rổ”; BB là biến cố “học sinh được chọn tham gia CLB bóng đá”.

Bước 2

a) P(A)=1830=35P(A)=\dfrac{18}{30}=\dfrac{3}{5}.

Bước 3

b) Ta có A∩BA\cap B là biến cố “học sinh được chọn tham gia cả hai CLB”, suy ra P(A∩B)=730P(A\cap B)=\dfrac{7}{30}.

P(B∣A)=P(A∩B)P(A)=7/3018/30=718.P(B\mid A)=\frac{P(A\cap B)}{P(A)}=\frac{7/30}{18/30}=\frac{7}{18}.
Bước 4

Vậy xác suất cần tìm bằng 718\dfrac{7}{18}.

Ví dụ 3

Một hộp đựng 3 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Lần lượt rút ra hai viên bi, có hoàn lại.

a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả phép thử.

b) Tính xác suất để lần rút thứ nhất được bi đỏ.

c) Tính xác suất để cả hai lần rút được bi đỏ.

Lời giải · 5 bước

Gọi A1A_1 là biến cố “lần 1 được bi đỏ”, A2A_2 là biến cố “lần 2 được bi đỏ”.

Bước 2

a) Vì có hoàn lại nên hai lần rút độc lập. Sơ đồ hình cây như sau:

Hình minh hoạ
Bước 3

b) P(A1)=310P(A_1)=\dfrac{3}{10}.

Bước 4

c) Vì có hoàn lại, A2A_2 độc lập với A1A_1:

P(A1∩A2)=P(A1)⋅P(A2)=310⋅310=9100.P(A_1\cap A_2)=P(A_1)\cdot P(A_2)=\frac{3}{10}\cdot\frac{3}{10}=\frac{9}{100}.
Bước 5

(Nếu không có hoàn lại thì P(A2∣A1)=29P(A_2\mid A_1)=\dfrac{2}{9} và P(A1∩A2)=310⋅29=115P(A_1\cap A_2)=\dfrac{3}{10}\cdot\dfrac{2}{9}=\dfrac{1}{15}.)

Ví dụ 4

Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Gọi AA là biến cố “con thứ nhất được mặt 6 chấm”, BB là biến cố “con thứ hai được mặt 6 chấm”. Chứng minh AA và BB độc lập.

Lời giải · 2 bước

Không gian mẫu có 3636 kết quả đồng khả năng. P(A)=636=16P(A)=\dfrac{6}{36}=\dfrac{1}{6}, P(B)=636=16P(B)=\dfrac{6}{36}=\dfrac{1}{6}. A∩BA\cap B là biến cố “cả hai con đều được mặt 6 chấm”, chỉ có một kết quả (6;6)(6;6), nên P(A∩B)=136P(A\cap B)=\dfrac{1}{36}. Mặt khác,

P(A)P(B)=16⋅16=136=P(A∩B).P(A)P(B)=\frac{1}{6}\cdot\frac{1}{6}=\frac{1}{36}=P(A\cap B).
Bước 2

Vậy AA và BB độc lập.

Hai lỗi hay gặp
  • Không được tự ý viết P(B∣A)=P(B)P(B\mid A)=P(B) khi chưa chứng minh được A,BA,B độc lập.
  • Không được nhầm lẫn P(A∣B)P(A\mid B) với P(B∣A)P(B\mid A).
Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay