Bài 19. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes
Khi một biến cố có thể xảy ra trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, ta tính xác suất của nó bằng cách xét hết các hoàn cảnh; còn nếu đã biết biến cố xảy ra, công thức Bayes giúp suy ngược xác suất của từng hoàn cảnh. Ứng dụng: kiểm tra chất lượng sản phẩm, xét nghiệm y học.
Nhớ nhanh
Phân hoạch: các hoàn cảnh đôi một xung khắc và đầy đủ (A1∪⋯∪An=Ω).
Xác suất toàn phần: P(B)=∑iP(Ai)P(B∣Ai); trường hợp hai: P(B)=P(A)P(B∣A)+P(A)P(B∣A).
Bayes: P(Ai∣B)=P(B)P(Ai)P(B∣Ai), cập nhật xác suất từ P(Ai) (trước khi biết B) thành P(Ai∣B) (sau khi biết B).
Không được đổi P(A∣B) thành P(B∣A).
Mẹo sơ đồ cây: mỗi nhánh ghi “hoàn cảnh” rồi “kết quả”; nhân dọc từng nhánh, cộng theo tầng để được P(B), rồi dùng Bayes để suy ngược hoàn cảnh.
1. Phân hoạch và công thức xác suất toàn phần
Nhắc lại: nếu P(A)>0 thì P(B∣A)=P(A)P(A∩B), tức là P(A∩B)=P(A)P(B∣A).
Định nghĩa
Các biến cố A1,A2,…,An đôi một xung khắc và hợp của chúng bằng không gian mẫu, tức là
Ai∩Aj=∅với mọii=j,A1∪A2∪⋯∪An=Ω,
được gọi là một phân hoạch của Ω.
Hiểu đơn giản: khi thực hiện phép thử, có đúng một trong các hoàn cảnh A1,A2,…,An xảy ra. Trường hợp hay gặp nhất (như trong SGK) là phân hoạch gồm hai biến cố A và A.
Công thức xác suất toàn phần.
Nếu A1,A2,…,An là một phân hoạch của Ω và P(Ai)>0 với mọi i, thì với mọi biến cố B,
Chỉ ra các “hoàn cảnh” A1,…,An; kiểm tra chúng đôi một xung khắc và có hợp là Ω, rồi tính P(Ai).
2.
Xác định biến cố cần tính B; tính từng xác suất có điều kiện P(B∣Ai).
3.
Cộng các tích P(Ai)P(B∣Ai) để được P(B).
Lưu ý
Nếu “các hoàn cảnh” chồng chéo lên nhau thì chưa phải phân hoạch, không được dùng trực tiếp công thức trên; hãy chỉnh lại cách chia cho thật sự loại trừ và đầy đủ.
2. Công thức Bayes
Công thức Bayes.
Nếu A1,…,An là phân hoạch của Ω, P(Ai)>0 và P(B)>0 thì
Trường hợp hai biến cố A, A (với 0<P(A)<1, P(B)>0):
P(A∣B)=P(A)P(B∣A)+P(A)P(B∣A)P(A)P(B∣A).
Ý nghĩa: P(Ai) là xác suất của hoàn cảnh trước khi biết B (tiên nghiệm); P(Ai∣B) là xác suất của hoàn cảnh sau khi biết B xảy ra (hậu nghiệm). Ta viết gọn:
trước khi bieˆˊt BP(Ai)⟶sau khi bieˆˊt BP(Ai∣B).
Các bước áp dụng công thức Bayes
1.
Xác định phân hoạch A1,…,An, tính P(Ai).
2.
Xác định biến cố B đã biết là xảy ra; tính P(B) bằng công thức xác suất toàn phần.
3.
Thay vào công thức Bayes để tính P(Ak∣B) cho hoàn cảnh cần tìm.
Lưu ý
Nói chung P(A∣B) khác P(B∣A); không được đổi vai hai biến cố. Chính sự chênh lệch này làm cho xét nghiệm y học có thể “dương tính” mà xác suất thực sự mắc bệnh lại không cao.
Bạn cần tính
Dữ kiện
Dùng công thức
P(B)
Biết phân hoạch Ai, các P(Ai) và P(B∣Ai)
Xác suất toàn phần
P(Ak∣B)
Đã biết B xảy ra; cùng các P(Ai), P(B∣Ai)
Bayes (mẫu số là P(B))
3. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Một xưởng có hai dây chuyền. Dây chuyền 1 đảm nhận 70% sản lượng, tỉ lệ sản phẩm lỗi 5%; dây chuyền 2 đảm nhận 30% sản lượng, tỉ lệ lỗi 10%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm.
a.
Tính xác suất để sản phẩm bị lỗi.
b.
Nếu sản phẩm bị lỗi, tính xác suất để nó do dây chuyền 1 sản xuất.
Lời giải · 4 bước
Gọi A1: “sản phẩm do dây chuyền 1”; A2: “sản phẩm do dây chuyền 2”; K: “sản phẩm bị lỗi”. Khi đó A1,A2 là phân hoạch và
Có ba hộp bi: hộp I có 1 bi trắng, 2 bi đen; hộp II có 2 bi trắng, 2 bi đen; hộp III có 3 bi trắng, 1 bi đen. Chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi.
a.
Tính xác suất để lấy được bi đen.
b.
Nếu lấy được bi đen, tính xác suất để bi đó lấy từ hộp I.
Lời giải · 4 bước
Gọi H1,H2,H3: “chọn được hộp I, II, III”; D: “bi lấy ra là bi đen”. Chọn hộp ngẫu nhiên nên
Một xét nghiệm sàng lọc bệnh có độ nhạy là 99% (tỉ lệ dương tính khi có bệnh) và tỉ lệ dương tính giả là 5% (trên người không bệnh). Biết trong cộng đồng có 1% người mắc bệnh. Chọn ngẫu nhiên một người; kết quả xét nghiệm dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự mắc bệnh.
Lời giải · 3 bước
Gọi B: “người được chọn mắc bệnh”; T: “kết quả xét nghiệm dương tính”. Cặp B,B tạo thành phân hoạch và
Kết quả 61≈16,7% cho thấy: với bệnh hiếm, dù xét nghiệm có độ nhạy 99%, người có kết quả dương tính vẫn nhiều khả năng không mắc bệnh (dương tính giả). Vì vậy cần xét nghiệm thêm để khẳng định.