Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương VI. Xác suất có điều kiện

Bài 19. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Khi một biến cố có thể xảy ra trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, ta tính xác suất của nó bằng cách xét hết các hoàn cảnh; còn nếu đã biết biến cố xảy ra, công thức Bayes giúp suy ngược xác suất của từng hoàn cảnh. Ứng dụng: kiểm tra chất lượng sản phẩm, xét nghiệm y học.

Nhớ nhanh

1. Phân hoạch và công thức xác suất toàn phần

Nhắc lại: nếu P(A)>0P(A)>0 thì P(B∣A)=P(A∩B)P(A)P(B\mid A)=\dfrac{P(A\cap B)}{P(A)}, tức là P(A∩B)=P(A) P(B∣A)P(A\cap B)=P(A)\,P(B\mid A).

Định nghĩa

Các biến cố A1,A2,…,AnA_1,A_2,\ldots,A_n đôi một xung khắc và hợp của chúng bằng không gian mẫu, tức là

Ai∩Aj=∅ với mọi i≠j,A1∪A2∪⋯∪An=Ω, A_i\cap A_j=\emptyset\ \text{với mọi}\ i\ne j,\qquad A_1\cup A_2\cup\cdots\cup A_n=\Omega,

được gọi là một phân hoạch của Ω\Omega.

Hiểu đơn giản: khi thực hiện phép thử, có đúng một trong các hoàn cảnh A1,A2,…,AnA_1,A_2,\ldots,A_n xảy ra. Trường hợp hay gặp nhất (như trong SGK) là phân hoạch gồm hai biến cố AA và A‾\overline{A}.

Công thức xác suất toàn phần.

Nếu A1,A2,…,AnA_1,A_2,\ldots,A_n là một phân hoạch của Ω\Omega và P(Ai)>0P(A_i)>0 với mọi ii, thì với mọi biến cố BB,

P(B)=P(A1)P(B∣A1)+P(A2)P(B∣A2)+⋯+P(An)P(B∣An). P(B)=P(A_1)P(B\mid A_1)+P(A_2)P(B\mid A_2)+\cdots+P(A_n)P(B\mid A_n).

Trường hợp chỉ có hai hoàn cảnh AA và A‾\overline{A}:

P(B)=P(A)P(B∣A)+P(A‾)P(B∣A‾). P(B)=P(A)P(B\mid A)+P(\overline{A})P(B\mid \overline{A}).
Các bước áp dụng công thức xác suất toàn phần
  1. 1.
    Chỉ ra các “hoàn cảnh” A1,…,AnA_1,\ldots,A_n; kiểm tra chúng đôi một xung khắc và có hợp là Ω\Omega, rồi tính P(Ai)P(A_i).
  2. 2.
    Xác định biến cố cần tính BB; tính từng xác suất có điều kiện P(B∣Ai)P(B\mid A_i).
  3. 3.
    Cộng các tích P(Ai)P(B∣Ai)P(A_i)P(B\mid A_i) để được P(B)P(B).
Lưu ý

Nếu “các hoàn cảnh” chồng chéo lên nhau thì chưa phải phân hoạch, không được dùng trực tiếp công thức trên; hãy chỉnh lại cách chia cho thật sự loại trừ và đầy đủ.

2. Công thức Bayes

Công thức Bayes.

Nếu A1,…,AnA_1,\ldots,A_n là phân hoạch của Ω\Omega, P(Ai)>0P(A_i)>0 và P(B)>0P(B)>0 thì

P(Ai∣B)=P(Ai)P(B∣Ai)P(A1)P(B∣A1)+P(A2)P(B∣A2)+⋯+P(An)P(B∣An). P(A_i\mid B)=\frac{P(A_i)P(B\mid A_i)}{P(A_1)P(B\mid A_1)+P(A_2)P(B\mid A_2)+\cdots+P(A_n)P(B\mid A_n)}.

Nói gọn:

P(Ai∣B)=P(Ai)P(B∣Ai)P(B). P(A_i\mid B)=\frac{P(A_i)P(B\mid A_i)}{P(B)}.

Trường hợp hai biến cố AA, A‾\overline{A} (với 0<P(A)<10<P(A)<1, P(B)>0P(B)>0):

P(A∣B)=P(A)P(B∣A)P(A)P(B∣A)+P(A‾)P(B∣A‾). P(A\mid B)=\frac{P(A)P(B\mid A)}{P(A)P(B\mid A)+P(\overline{A})P(B\mid\overline{A})}.

Ý nghĩa: P(Ai)P(A_i) là xác suất của hoàn cảnh trước khi biết BB (tiên nghiệm); P(Ai∣B)P(A_i\mid B) là xác suất của hoàn cảnh sau khi biết BB xảy ra (hậu nghiệm). Ta viết gọn:

P(Ai)⏟trước khi bieˆˊt B ⟶ P(Ai∣B)⏟sau khi bieˆˊt B. \underbrace{P(A_i)}_{\text{trước khi biết }B}\ \longrightarrow\ \underbrace{P(A_i\mid B)}_{\text{sau khi biết }B}.
Các bước áp dụng công thức Bayes
  1. 1.
    Xác định phân hoạch A1,…,AnA_1,\ldots,A_n, tính P(Ai)P(A_i).
  2. 2.
    Xác định biến cố BB đã biết là xảy ra; tính P(B)P(B) bằng công thức xác suất toàn phần.
  3. 3.
    Thay vào công thức Bayes để tính P(Ak∣B)P(A_k\mid B) cho hoàn cảnh cần tìm.
Lưu ý

Nói chung P(A∣B)P(A\mid B) khác P(B∣A)P(B\mid A); không được đổi vai hai biến cố. Chính sự chênh lệch này làm cho xét nghiệm y học có thể “dương tính” mà xác suất thực sự mắc bệnh lại không cao.

Bạn cần tínhDữ kiệnDùng công thức
P(B)P(B)Biết phân hoạch AiA_i, các P(Ai)P(A_i) và P(B∣Ai)P(B\mid A_i)Xác suất toàn phần
P(Ak∣B)P(A_k\mid B)Đã biết BB xảy ra; cùng các P(Ai)P(A_i), P(B∣Ai)P(B\mid A_i)Bayes (mẫu số là P(B)P(B))

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một xưởng có hai dây chuyền. Dây chuyền 1 đảm nhận 70%70\% sản lượng, tỉ lệ sản phẩm lỗi 5%5\%; dây chuyền 2 đảm nhận 30%30\% sản lượng, tỉ lệ lỗi 10%10\%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm.

  1. a.
    Tính xác suất để sản phẩm bị lỗi.
  2. b.
    Nếu sản phẩm bị lỗi, tính xác suất để nó do dây chuyền 1 sản xuất.
Lời giải · 4 bước

Gọi A1A_1: “sản phẩm do dây chuyền 1”; A2A_2: “sản phẩm do dây chuyền 2”; KK: “sản phẩm bị lỗi”. Khi đó A1,A2A_1,A_2 là phân hoạch và

P(A1)=0,7,P(A2)=0,3,P(K∣A1)=0,05,P(K∣A2)=0,10. P(A_1)=0{,}7,\quad P(A_2)=0{,}3,\quad P(K\mid A_1)=0{,}05,\quad P(K\mid A_2)=0{,}10.
Hình minh hoạ
Bước 2

a) Công thức xác suất toàn phần:

P(K)=P(A1)P(K∣A1)+P(A2)P(K∣A2)=0,7⋅0,05+0,3⋅0,10=0,035+0,030=0,065. \begin{aligned} P(K)&=P(A_1)P(K\mid A_1)+P(A_2)P(K\mid A_2)\\ &=0{,}7\cdot 0{,}05+0{,}3\cdot 0{,}10\\ &=0{,}035+0{,}030=0{,}065. \end{aligned}
Bước 3

Vậy xác suất lấy được sản phẩm lỗi là 6,5%6{,}5\%.

Bước 4

b) Công thức Bayes:

P(A1∣K)=P(A1)P(K∣A1)P(K)=0,7⋅0,050,065=0,0350,065=713≈0,538. P(A_1\mid K)=\frac{P(A_1)P(K\mid A_1)}{P(K)}=\frac{0{,}7\cdot 0{,}05}{0{,}065}=\frac{0{,}035}{0{,}065}=\frac{7}{13}\approx 0{,}538.
Ví dụ 2

Có ba hộp bi: hộp I có 1 bi trắng, 2 bi đen; hộp II có 2 bi trắng, 2 bi đen; hộp III có 3 bi trắng, 1 bi đen. Chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi.

  1. a.
    Tính xác suất để lấy được bi đen.
  2. b.
    Nếu lấy được bi đen, tính xác suất để bi đó lấy từ hộp I.
Lời giải · 4 bước

Gọi H1,H2,H3H_1,H_2,H_3: “chọn được hộp I, II, III”; DD: “bi lấy ra là bi đen”. Chọn hộp ngẫu nhiên nên

P(Hi)=13 (i=1,2,3),P(D∣H1)=23,P(D∣H2)=12,P(D∣H3)=14. P(H_i)=\frac13\ (i=1,2,3),\quad P(D\mid H_1)=\frac23,\quad P(D\mid H_2)=\frac12,\quad P(D\mid H_3)=\frac14.
Bước 2

a) Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

P(D)=∑i=13P(Hi)P(D∣Hi). P(D)=\sum_{i=1}^3 P(H_i)P(D\mid H_i).
Bước 3

Ta có

P(D)=13⋅23+13⋅12+13⋅14=29+16+112=836+636+336=1736. P(D)=\frac13\cdot\frac23+\frac13\cdot\frac12+\frac13\cdot\frac14=\frac29+\frac16+\frac1{12}=\frac{8}{36}+\frac{6}{36}+\frac{3}{36}=\frac{17}{36}.
Bước 4

b) Áp dụng công thức Bayes:

P(H1∣D)=P(H1)P(D∣H1)P(D)=13⋅231736=817. P(H_1\mid D)=\frac{P(H_1)P(D\mid H_1)}{P(D)}=\frac{\frac13\cdot\frac23}{\frac{17}{36}}=\frac{8}{17}.
Ví dụ 3

Một xét nghiệm sàng lọc bệnh có độ nhạy là 99%99\% (tỉ lệ dương tính khi có bệnh) và tỉ lệ dương tính giả là 5%5\% (trên người không bệnh). Biết trong cộng đồng có 1%1\% người mắc bệnh. Chọn ngẫu nhiên một người; kết quả xét nghiệm dương tính. Tính xác suất để người đó thực sự mắc bệnh.

Lời giải · 3 bước

Gọi BB: “người được chọn mắc bệnh”; TT: “kết quả xét nghiệm dương tính”. Cặp B,B‾B,\overline{B} tạo thành phân hoạch và

P(B)=0,01,P(B‾)=0,99,P(T∣B)=0,99,P(T∣B‾)=0,05. P(B)=0{,}01,\quad P(\overline{B})=0{,}99,\quad P(T\mid B)=0{,}99,\quad P(T\mid \overline{B})=0{,}05.
Bước 2

Theo công thức xác suất toàn phần,

P(T)=P(B)P(T∣B)+P(B‾)P(T∣B‾)=0,01⋅0,99+0,99⋅0,05=0,0099+0,0495=0,0594. \begin{aligned} P(T)&=P(B)P(T\mid B)+P(\overline{B})P(T\mid \overline{B})\\ &=0{,}01\cdot 0{,}99+0{,}99\cdot 0{,}05\\ &=0{,}0099+0{,}0495=0{,}0594. \end{aligned}
Bước 3

Theo công thức Bayes,

P(B∣T)=P(B)P(T∣B)P(T)=0,00990,0594=16≈0,167. P(B\mid T)=\frac{P(B)P(T\mid B)}{P(T)}=\frac{0{,}0099}{0{,}0594}=\frac16\approx 0{,}167.
Lưu ý

Kết quả 16≈16,7%\dfrac16\approx 16{,}7\% cho thấy: với bệnh hiếm, dù xét nghiệm có độ nhạy 99%99\%, người có kết quả dương tính vẫn nhiều khả năng không mắc bệnh (dương tính giả). Vì vậy cần xét nghiệm thêm để khẳng định.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay