Toán 12 · Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian
Bài 16. Công thức tính góc trong không gian
Khi đã biết toạ độ của các vectơ, ta tính được góc giữa hai vectơ, rồi từ đó suy ra góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.
Nhớ nhanh
Hai vectơ u,v
cosφ=∣u∣∣v∣u⋅v
Hai đường thẳng, vectơ chỉ phương u1,u2
cosφ=∣u1∣∣u2∣∣u1⋅u2∣
Đường thẳng Δ (u) và mặt phẳng (P) (n)
sinφ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣
Hai mặt phẳng (P),(Q) (n1,n2)
cosφ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣
Góc giữa hai đường thẳng luôn lấy trong [0;90∘] nên dùng cos=∣⋅∣∣⋅∣∣⋅∣.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đi với sin, không đi với cos.
Góc giữa hai mặt phẳng đi với cos của hai vectơ pháp tuyến (có trị tuyệt đối).
Nhớ lấy vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng; cần kiểm tra nó vuông góc với hai vectơ chỉ phương trong mặt phẳng.
Điểm cốt lõi: mọi góc đều quy về góc giữa hai vectơ, và góc giữa hai vectơ được tính bởi ∣u∣∣v∣u⋅v.
Câu hỏi 1
Cho A(1;0;1), B(0;2;3), C(−1;4;0). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và AC, rồi cho biết chúng có vuông góc không.
Gợi ý trả lời
Tính hai vectơ chỉ phương AB=(−1;2;2) và AC=(−2;4;−1), sau đó dùng công thức cos=∣AB∣∣AC∣∣AB⋅AC∣=3218, nên góc ≈54,4∘. Vì AB⋅AC=8=0 nên hai đường thẳng không vuông góc.
1. Toạ độ của vectơ và tích vô hướng
Trong không gian Oxyz, mỗi vectơ u được xác định bởi ba toạ độ (ux;uy;uz); ba vectơ đơn vị i,j,k lần lượt chỉ chiều dương của các trục.
Định nghĩa
Cho hai điểm A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB). Khi đó
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA).
Độ dài vectơ u=(ux;uy;uz) là
∣u∣=ux2+uy2+uz2.
Tổng và nhân vectơ với một số được tính theo toạ độ:
Hai vectơ vuông góc khi và chỉ khi u⋅v=0 (với u,v khác vectơ không).
2. Các dạng toán và công thức
2.1 Góc giữa hai đường thẳng
Định nghĩa
Góc giữa hai đường thẳng d1,d2 trong không gian là góc giữa hai đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với d1,d2; góc được chọn thuộc đoạn [0;2π].
Gọi u1,u2 là vectơ chỉ phương của d1,d2.
Công thức
cos(d1;d2)=∣u1∣⋅∣u2∣u1⋅u2.
Lưu ý
Dùng giá trị tuyệt đối ở tử số để góc nhận được không vượt quá 90∘, kể cả khi u1⋅u2<0.
d1⊥d2 khi và chỉ khi u1⋅u2=0; d1, d2 song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi u1,u2 cùng phương (khi đó góc bằng 0∘).
2.2 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định nghĩa
Góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (P) là góc giữa Δ với hình chiếu vuông góc của nó trên (P); góc thuộc đoạn [0;2π]. Nếu Δ⊥(P) thì góc bằng 90∘; nếu Δ∥(P) hoặc Δ⊂(P) thì góc bằng 0∘.
Gọi u là vectơ chỉ phương của Δ, n là vectơ pháp tuyến của (P) (vectơ vuông góc với (P)).
Công thức
sin(Δ;(P))=∣u∣⋅∣n∣u⋅n.
Cách tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng qua ba điểm
Lấy u=M1M2, v=M1M3; vectơ pháp tuyến có thể chọn là n=u×v. Cụ thể, nếu u=(ux;uy;uz), v=(vx;vy;vz) thì các toạ độ của n lần lượt là uyvz−uzvy, uzvx−uxvz, uxvy−uyvx. Trong bài tập, sau khi tìm được một vectơ n, ta chỉ cần kiểm tra n⋅u=0 và n⋅v=0 là hợp lí.
Kết luận nhanh
Δ⊥(P) khi và chỉ khi u cùng phương với n.
Δ∥(P) hoặc Δ⊂(P) khi và chỉ khi u⋅n=0.
2.3 Góc giữa hai mặt phẳng
Định nghĩa
Góc giữa hai mặt phẳng (P),(Q) bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với (P) và (Q); góc này thuộc đoạn [0;2π]. Nếu (P)∥(Q) hoặc trùng nhau thì góc bằng 0∘.
Gọi n1,n2 là vectơ pháp tuyến của (P),(Q).
Công thức
cos((P);(Q))=∣n1∣⋅∣n2∣n1⋅n2.
Hai mặt phẳng vuông góc khi và chỉ khi n1⋅n2=0.
3. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Cho a=(1;1;0), b=(1;0;1). Tính góc giữa hai vectơ.
Lời giải
a⋅b=1⋅1+1⋅0+0⋅1=1; ∣a∣=2, ∣b∣=2. Do đó
cosφ=2⋅21=21⇒φ=60∘.
Ví dụ 2
Cho khối lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 1, đặt
A(0;0;0),B(1;0;0),C(1;1;0),D(0;1;0),
A′(0;0;1),B′(1;0;1),C′(1;1;1),D′(0;1;1).
Tính góc giữa hai đường thẳng AC′ và BD′.
Lời giải · 2 bước
Vectơ chỉ phương: u1=AC′=(1;1;1), u2=BD′=(0−1;1−0;1−0)=(−1;1;1).
u1⋅u2=−1+1+1=1,∣u1∣=∣u2∣=3.
Bước 2
Vậy
cos(AC′;BD′)=3⋅3∣1∣=31⇒goˊc≈70,5∘.
Ví dụ 3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA⊥(ABCD), SA=a. Chọn hệ trục với A(0;0;0), các trục Ox,Oy,Oz lần lượt trùng AB,AD,AS nên B(a;0;0), D(0;a;0), C(a;a;0), S(0;0;a).
a)
Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy (ABCD).
b)
Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD).
Lời giải
a)
Đáy (ABCD) có vectơ pháp tuyến n0=(0;0;1). Vectơ chỉ phương của SC là u=SC=(a;a;−a), ∣u∣=a3. Khi đó
sinα=∣u∣⋅∣n0∣∣u⋅n0∣=a3a=31=33,
nên α≈35,3∘.
b)
Mặt phẳng (SBD) có vectơ pháp tuyến n1=(1;1;1). Kiểm tra: n1⋅SB=a+0−a=0 và n1⋅SD=0+a−a=0. Do đó
cosφ=∣n1∣⋅∣n0∣∣n1⋅n0∣=3⋅11=33,
nên φ≈54,7∘.
Ví dụ 4 (Thực tiễn)
Mái một ngôi nhà được mô hình hoá bởi mặt phẳng (QRS), trong đó Q(2;0;0), R(0;2;0), S(0;0;2) (đơn vị: mét). Mặt đất là mặt phẳng (Oxy). Tính góc nghiêng của mái so với mặt đất.
Lời giải · 2 bước
Mặt đất (Oxy) có vectơ pháp tuyến n0=(0;0;1). Với mặt phẳng (QRS): QR=(−2;2;0), QS=(−2;0;2); vectơ n=(1;1;1) vuông góc với cả hai vectơ này nên (QRS) nhận n=(1;1;1) làm vectơ pháp tuyến. Suy ra
cosφ=∣n∣⋅∣n0∣∣n⋅n0∣=3⋅11=33,
Bước 2
vậy mái nhà nghiêng một góc φ≈54,7∘ so với mặt đất.