Toán 12 · Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian
Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian
Một điểm cùng một vectơ chỉ phương xác định duy nhất một đường thẳng; từ đó viết được phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng.
Nhớ nhanh
Công thức cốt lõi
Phương trình tham số: x=x0+at;y=y0+bt;z=z0+ct (t∈R).
Phương trình chính tắc: ax−x0=by−y0=cz−z0, đòi hỏi abc=0.
Một điểm M0 và một vtcp u=0 xác định duy nhất một đường thẳng.
Vtcp của đường thẳng qua hai điểm M1,M2 là M1M2.
Dạng chính tắc cho ta ngay: điểm M0(x0;y0;z0) và vtcp u(a;b;c); chỉ cần đọc hệ số mẫu và đổi dấu.
Khi kiểm tra một điểm N có thuộc đường thẳng hay không, hãy thay toạ độ N vào phương trình và xét tính đúng của đẳng thức.
Hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi chúng có vectơ chỉ phương cùng phương; xét thêm một điểm để phân biệt.
Không cùng phương: cắt nhau nếu [u1,u2]⋅M1M2=0, chéo nhau nếu tích này khác 0.
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Trong không gian, một đường thẳng được xác định khi biết một điểm thuộc đường thẳng đó và phương của nó.
Định nghĩa
Cho đường thẳng d trong không gian. Vectơ u=0 được gọi là vectơ chỉ phương (vtcp) của d nếu giá của u song song hoặc trùng với d.
Những điều cần nhớ về vectơ chỉ phương
Vectơ chỉ phương không duy nhất: nếu u là vtcp của d thì mọi vectơ ku (với k=0) cũng là vtcp của d.
Nếu M1,M2 là hai điểm phân biệt trên d thì M1M2 là một vtcp của d. Trong toạ độ:
M1M2(x2−x1;y2−y1;z2−z1).
2. Phương trình đường thẳng trong không gian
2.1 Phương trình tham số
Định nghĩa
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vtcp u(a;b;c). Với mọi điểm M(x;y;z), ta có
M∈d⟺M0M=tu(t∈R).
Viết theo toạ độ, điều đó tương đương với
⎩⎨⎧x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct(t∈R).
Hệ phương trình này (với tham số t) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng d.
Ý nghĩa: khi t thay đổi trên R, điểm M chạy khắp đường thẳng d. Điểm M0 ứng với t=0; điểm M1 ứng với t=1 có toạ độ (x0+a;y0+b;z0+c).
2.2 Phương trình chính tắc
Định nghĩa
Khi a,b,c đều khác 0, khử được tham số t ở hệ trên, ta thu được
ax−x0=by−y0=cz−z0.
Đẳng thức này được gọi là phương trình chính tắc của d.
Khi một trong a,b,c bằng 0
Nếu một trong các số a,b,c bằng 0 thì đường thẳng không có phương trình chính tắc; khi đó toạ độ tương ứng không đổi, ta thường dùng phương trình tham số.
Ví dụ: d đi qua M0(−2;1;4) có vtcp u(1;0;2). Khi đó mọi điểm của d có y=1 và thoả mãn 1x+2=2z−4.
Định nghĩa
Với d:x=x0+at;y=y0+bt;z=z0+ct, điểm M(x;y;z) thuộc d khi và chỉ khi thỏa mãn hệ trên với một giá trị t∈R.
3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho d1 đi qua M1, có vtcp u1 và d2 đi qua M2, có vtcp u2.
Vị trí tương đối.
d1≡d2⟺u1, u2 cùng phương và M1∈d2.
d1∥d2⟺u1, u2 cùng phương và M1∈/d2.
d1 cắt d2⟺u1, u2 không cùng phương và [u1,u2]⋅M1M2=0.
d1, d2 chéo nhau ⟺[u1,u2]⋅M1M2=0.
Ngoài ra, d1⊥d2⟺u1⋅u2=0.
Lưu ý
Khi u1, u2 không cùng phương, có thể giải hệ phương trình giao điểm (từ hai phương trình tham số với hai tham số khác nhau): hệ có nghiệm duy nhất thì hai đường thẳng cắt nhau, hệ vô nghiệm thì chéo nhau.
4. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Trong không gian Oxyz, viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M0(1;−2;3) và có vtcp u(2;1;−1).
Lời giải
Áp dụng ngay công thức ax−x0=by−y0=cz−z0 với (x0;y0;z0)=(1;−2;3) và (a;b;c)=(2;1;−1):
2x−1=1y−(−2)=−1z−3hay2x−1=1y+2=−1z−3.
Ví dụ 2
Cho đường thẳng Δ:2x−1=1y+2=−1z−3. Chỉ ra một điểm thuộc Δ và một vtcp của Δ. Điểm N(3;1;−1) có thuộc Δ không?
Lời giải · 3 bước
So sánh với dạng chính tắc, Δ đi qua M0(1;−2;3) và có vtcp u(2;1;−1).
Bước 2
Thay toạ độ N vào hai vế đầu:
23−1=1,11+2=3.
Bước 3
Vì 1=3, đẳng thức không thành lập, nên N∈/Δ.
Ví dụ 3
Cho hai điểm A(2;−1;3) và B(5;0;1). Viết phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Lời giải · 2 bước
Một vtcp của AB là
u=AB(5−2;0−(−1);1−3)=(3;1;−2).
Bước 2
Vậy
3x−2=1y+1=−2z−3.
Ví dụ 4
Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M(−2;1;4) và có vtcp u(1;0;2).
Lời giải · 2 bước
⎩⎨⎧x=−2+t,y=1,z=4+2t(t∈R).
Bước 2
Dạng chính tắc tương ứng: 1x+2=2z−4 và y=1.
Ví dụ 5 (Ứng dụng thực tiễn)
Trong hệ toạ độ Oxyz (đơn vị: mét), một vật nhỏ chuyển động thẳng đều. Tại thời điểm t=0, vật ở vị trí M0(2;1;3) và chuyển động theo hướng vectơ u(1;−1;2) với tốc độ 6 m/s. Hãy cho biết vị trí của vật sau t giây và tính vị trí tại t=5.
Lời giải · 3 bước
Ta có ∣u∣=12+(−1)2+22=6 (m). Vì vật đi với tốc độ 6 m/s trong t giây nên quãng đường đi được bằng t6 (m), tức đúng bằng t∣u∣. Do đó vectơ dịch chuyển của vật là tu.
Bước 2
Quỹ đạo của vật:
⎩⎨⎧x=2+t,y=1−t,z=3+2t(t≥0).
Bước 3
Tại t=5: M(2+5;1−5;3+10)=(7;−4;13).
Ví dụ 6
Xét vị trí tương đối của d1:⎩⎨⎧x=1+ty=2tz=3−t và d2:⎩⎨⎧x=sy=1+sz=2+2s.
Lời giải · 2 bước
u1=(1;2;−1), u2=(1;1;2) không cùng phương. Xét hệ 1+t=s, 2t=1+s, 3−t=2+2s. Từ hai phương trình đầu: t=2, s=3; thay vào phương trình thứ ba: 1=8. Hệ vô nghiệm nên d1 và d2 chéo nhau.
Bước 2
(Kiểm tra: M1(1;0;3), M2(0;1;2), [u1,u2]=(5;−3;−1), M1M2=(−1;1;−1), tích vô hướng bằng −5−3+1=−7=0.)
Câu hỏi 1
Cho đường thẳng d:2x+1=−1y−3=4z. Khẳng định nào sau đây đúng?
a.
d đi qua A(1;−3;0) và có vtcp u(2;1;4).
b.
d đi qua A(−1;3;0) và có vtcp u(2;−1;4).
c.
d đi qua A(1;−3;0) và có vtcp u(−2;1;−4).
Gợi ý trả lời
So sánh với ax−x0=by−y0=cz−z0: điểm đi qua là M0(x0;y0;z0), vtcp là u(a;b;c). Nhớ rằng −u cũng là vtcp của cùng một đường thẳng. Đáp án: b.