Toán 12 · Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian
Bài 14. Phương trình mặt phẳng
Nhận diện mặt phẳng bằng vectơ pháp tuyến; viết và vận dụng phương trình Ax+By+Cz+D=0; xét vị trí tương đối, tính góc và khoảng cách.
Nhớ nhanh
Phương trình tổng quát của mặt phẳng là Ax+By+Cz+D=0 với A2+B2+C2=0; vectơ pháp tuyến là n(A;B;C).
Qua điểm M0 và VTPT n: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Qua ba điểm không thẳng hàng hoặc qua một điểm và hai vectơ chỉ phương: dùng n=[AB,AC] hoặc n=[a,b], rồi viết phương trình theo dạng điểm–VTPT.
Hai mặt phẳng vuông góc ⟺n1⋅n2=0; song song ⟺n1=kn2 và D1=kD2.
Đoạn chắn: ax+by+cz=1 (abc=0).
cosφ=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣, với φ∈[0;2π].
Khoảng cách từ M0 đến (P): d=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
1. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Định nghĩa
Trong không gian Oxyz, vectơ n=0 vuông góc với mặt phẳng (P) được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Điều cần ghi nhớ về vectơ pháp tuyến
Mỗi mặt phẳng có vô số vectơ pháp tuyến; chúng đều cùng phương với nhau.
Hai vectơ a, b không cùng phương, có giá song song hoặc nằm trong (P), gọi là một cặp vectơ chỉ phương của (P). Khi đó tích có hướng[a,b] là một vectơ pháp tuyến của (P).
Mặt phẳng đi qua ba điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) với abc=0 có phương trình
ax+by+cz=1.
Cho điểm và cặp vectơ chỉ phương
Mặt phẳng đi qua M0(x0;y0;z0) và có cặp vectơ chỉ phương a,b. Lấy n=[a,b] rồi viết phương trình qua M0 nhận n làm VTPT. Cũng có thể viết bằng định thức:
x−x0a1b1y−y0a2b2z−z0a3b3=0.
4. Vị trí tương đối và góc giữa hai mặt phẳng
Cho (P1):A1x+B1y+C1z+D1=0 có VTPT n1 và (P2):A2x+B2y+C2z+D2=0 có VTPT n2.
Định nghĩa
Góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2) là góc giữa hai vectơ pháp tuyến n1,n2 hoặc góc bù của nó; giá trị thường lấy trong đoạn [0;2π].
Vị trí tương đối.
(P1) vuông góc với (P2) khi và chỉ khi n1⋅n2=0.
(P1)∥(P2) khi và chỉ khi tồn tại số k=0 sao cho (A1;B1;C1)=k(A2;B2;C2) và D1=kD2.
(P1)≡(P2) khi và chỉ khi (A1;B1;C1;D1)=k(A2;B2;C2;D2) với k=0.
Nếu n1, n2 không cùng phương thì (P1) và (P2) cắt nhau.
Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng:
cosφ=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣,φ∈[0;2π].
5. Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Công thức khoảng cách.
Khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 là
d(M0,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Lưu ý
Dấu giá trị tuyệt đối ở tử số đảm bảo khoảng cách không âm.
Điểm M0 thuộc mặt phẳng (P) khi và chỉ khi Ax0+By0+Cz0+D=0.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song cũng được tính bằng cách lấy một điểm thuộc mặt phẳng này rồi đo đến mặt phẳng kia.
6. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) có hai vectơ chỉ phương u(1;2;0), v(3;−1;5) và đi qua điểm M(1;−1;2). Viết phương trình của (P).
Mặt phẳng đi qua A(1;0;1) và có VTPT n(2;1;3) có phương trình
2(x−1)+1(y−0)+3(z−1)=0.
Bước 3
Suy ra
2x+y+3z−2−3=0⇒2x+y+3z−5=0.
Bước 4
Vậy (P):2x+y+3z−5=0.
Ví dụ 3
Cho hai mặt phẳng (P1):x+y−3=0 và (P2):x−2y+z+1=0. Xét vị trí tương đối và tính góc giữa chúng.
Lời giải · 2 bước
Vectơ pháp tuyến: n1(1;1;0), n2(1;−2;1). Hai vectơ này không cùng phương nên (P1) cắt (P2) theo một đường thẳng. Góc φ giữa hai mặt phẳng thỏa mãn
Trong hệ toạ độ đơn vị mét, mặt phẳng mái nhà có phương trình (P):x+y−z+2=0. Một bóng đèn được treo tại điểm M(1;2;6). Tính khoảng cách từ bóng đèn đến mặt phẳng mái nhà.