Đăng nhậpDùng miễn phí

Toán 12 · Chương IV. Nguyên hàm và tích phân

Bài 11. Nguyên hàm

Nguyên hàm chính là “phép toán ngược” của đạo hàm; bài học cho ta cách tìm cả họ các hàm số có đạo hàm bằng một hàm số cho trước.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm nguyên hàm

Định nghĩa

Cho hàm số ff xác định trên khoảng KK. Hàm số FF xác định và có đạo hàm trên KK được gọi là một nguyên hàm của ff trên KK nếu

F′(x)=f(x)với mọi x∈K. F'(x)=f(x) \quad \text{với mọi } x\in K.

Chẳng hạn, x33\dfrac{x^3}{3} là một nguyên hàm của x2x^2 trên R\R, vì (x33)′=x2\left(\dfrac{x^3}{3}\right)'=x^2. Nếu cộng thêm một hằng số bất kì, các hàm x33+2\dfrac{x^3}{3}+2, x33−5\dfrac{x^3}{3}-5 vẫn là những nguyên hàm của cùng một hàm số x2x^2.

Định lí về tập hợp các nguyên hàm của một hàm số.

Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên khoảng KK thì mọi nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK đều có dạng

F(x)+C, F(x)+C,

trong đó CC là một hằng số.

Như vậy, để chỉ cả họ các nguyên hàm của ff, người ta viết

∫f(x) dx=F(x)+C. \boxed{\int f(x)\,dx=F(x)+C.}

Kí hiệu ∫f(x) dx\int f(x)\,dx chỉ họ tất cả các nguyên hàm của ff trên KK; CC là hằng số tuỳ ý.

Lưu ý

Mọi hàm số liên tục trên khoảng KK đều có nguyên hàm trên KK. Ta có (∫f(x) dx)′=f(x)\left(\int f(x)\,dx\right)'=f(x) và ∫f′(x) dx=f(x)+C\int f'(x)\,dx=f(x)+C.

1.1 Tính chất của nguyên hàm

Cho ff, gg liên tục trên KK và hằng số k≠0k\ne0. Khi đó

∫kf(x) dx=k∫f(x) dx; \int kf(x)\,dx=k\int f(x)\,dx;
∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x) dx±∫g(x) dx. \int\bigl[f(x)\pm g(x)\bigr]dx=\int f(x)\,dx\pm\int g(x)\,dx.
Lưu ý

Muốn tìm nguyên hàm, ta lùi một bước từ bảng đạo hàm. Chẳng hạn, từ quy tắc (xn+1n+1)′=xn\left(\dfrac{x^{n+1}}{n+1}\right)'=x^n suy ra nguyên hàm của xnx^n khi n≠−1n\ne -1; từ (ln⁡x)′=1x(\ln x)'=\dfrac{1}{x} suy ra nguyên hàm của 1x\dfrac{1}{x} khi x>0x>0.

1.2 Bảng nguyên hàm cơ bản

Hàm sốNguyên hàm
kk (kk hằng số)kx+Ckx+C
xnx^n, n≠−1n\ne -1xn+1n+1+C\frac{x^{n+1}}{n+1}+C
1x\frac{1}{x}, x≠0x\ne 0ln⁡∣x∣+C\ln|x|+C
exe^xex+Ce^x+C
axa^x (a>0a>0, a≠1a\ne 1)axln⁡a+C\frac{a^x}{\ln a}+C
cos⁡x\cos xsin⁡x+C\sin x+C
sin⁡x\sin x−cos⁡x+C-\cos x+C
1cos⁡2x\frac{1}{\cos^2 x}tan⁡x+C\tan x+C
1sin⁡2x\frac{1}{\sin^2 x}−cot⁡x+C-\cot x+C

2. Mở rộng: đổi biến trong tính nguyên hàm

Tính chất đổi biến.

Nếu u=g(x)u=g(x) có đạo hàm trên KK và F′(u)=f(u)F'(u)=f(u) trên một khoảng chứa g(K)g(K) thì theo quy tắc tính đạo hàm của hàm hợp,

(F(g(x)))′=f(g(x))g′(x). \bigl(F(g(x))\bigr)'=f(g(x))g'(x).

Do đó

∫f(g(x))g′(x) dx=∫f(u) duvớiu=g(x). \int f(g(x))g'(x)\,dx=\int f(u)\,du \quad\text{với}\quad u=g(x).
Lưu ý

Dạng hay gặp là ∫f(u) u′ dx\int f(u)\,u'\,dx với u=g(x)u=g(x): ta đặt biến mới uu rồi thay cả uu lẫn du=g′(x)dxdu=g'(x)dx. Sau khi tính xong, thế u=g(x)u=g(x) trở lại. Nên kiểm tra kết quả bằng cách lấy đạo hàm của biểu thức thu được.

Kéo thử: đổi hằng số CC để thấy mọi nguyên hàm của cùng một hàm chỉ khác nhau một hằng số (đồ thị tịnh tiến theo trục tung), còn hàm ff không đổi.

Bật JavaScript để kéo thử đồ thị này.

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Tìm ∫(x4−2x+x)dx(x>0)\displaystyle \int \left(x^4-\frac{2}{x}+\sqrt{x}\right)dx \quad (x>0).

Lời giải · 2 bước

Nguyên hàm của tổng bằng tổng các nguyên hàm, do đó

∫(x4−2x+x)dx=∫x4 dx−2∫1x dx+∫x12 dx. \int \left(x^4-\frac{2}{x}+\sqrt{x}\right)dx = \int x^4\,dx-2\int \frac{1}{x}\,dx+\int x^{\frac{1}{2}}\,dx.
Bước 2

Dùng bảng nguyên hàm, ta được

∫(x4−2x+x)dx=x55−2ln⁡x+23x32+C. \int \left(x^4-\frac{2}{x}+\sqrt{x}\right)dx = \frac{x^5}{5}-2\ln x+\frac{2}{3}x^{\frac{3}{2}}+C.
Ví dụ 2

Tính ∫x(x2+1)5 dx\displaystyle \int x(x^2+1)^5\,dx.

Lời giải · 2 bước

Đặt u=x2+1u=x^2+1, khi đó du=2x dxdu=2x\,dx, suy ra x dx=12dux\,dx=\dfrac{1}{2}du. Ta có

∫x(x2+1)5 dx=12∫u5 du=12⋅u66+C=(x2+1)612+C. \int x(x^2+1)^5\,dx = \frac{1}{2}\int u^5\,du = \frac{1}{2}\cdot \frac{u^6}{6}+C = \frac{(x^2+1)^6}{12}+C.
Bước 2

Kiểm tra: ((x2+1)612)′=6(x2+1)5⋅2x12=x(x2+1)5\left(\dfrac{(x^2+1)^6}{12}\right)'=\dfrac{6(x^2+1)^5\cdot 2x}{12}=x(x^2+1)^5.

Ví dụ 3

Tính ∫tan⁡x dx\displaystyle \int \tan x\,dx.

Lời giải · 2 bước

Vì tan⁡x=sin⁡xcos⁡x\tan x=\dfrac{\sin x}{\cos x}, đặt u=cos⁡xu=\cos x, suy ra du=−sin⁡x dxdu=-\sin x\,dx. Khi đó

∫tan⁡x dx=∫sin⁡xcos⁡x dx=−∫duu=−ln⁡∣u∣+C=−ln⁡∣cos⁡x∣+C. \int \tan x\,dx = \int \frac{\sin x}{\cos x}\,dx = -\int \frac{du}{u} = -\ln|u|+C = -\ln|\cos x|+C.
Bước 2

Vậy ∫tan⁡x dx=−ln⁡∣cos⁡x∣+C\int \tan x\,dx=-\ln|\cos x|+C.

Ví dụ 4

Một chất điểm chuyển động thẳng có gia tốc a(t)=2ta(t)=2t (m/s2^2). Tại thời điểm t=0t=0, vận tốc của chất điểm là 33 m/s và vị trí của nó là gốc toạ độ. Hãy tìm quy luật vận tốc v(t)v(t) và quãng đường đi được trong 4 giây đầu tiên.

Lời giải · 4 bước

Vì v′(t)=a(t)=2tv'(t)=a(t)=2t nên

v(t)=∫2t dt=t2+C. v(t)=\int 2t\,dt=t^2+C.
Bước 2

Dùng điều kiện v(0)=3v(0)=3 ta được C=3C=3, do đó v(t)=t2+3v(t)=t^2+3 (m/s).

Bước 3

Tiếp theo, s′(t)=v(t)=t2+3s'(t)=v(t)=t^2+3, nên

s(t)=∫(t2+3) dt=t33+3t+D. s(t)=\int (t^2+3)\,dt=\frac{t^3}{3}+3t+D.
Bước 4

Vì s(0)=0s(0)=0 nên D=0D=0. Do v(t)>0v(t)>0 nên quãng đường đi được trong 4 giây đầu là

s(4)=433+3⋅4=643+12=1003≈33,33 (m). s(4)=\frac{4^3}{3}+3\cdot 4=\frac{64}{3}+12=\frac{100}{3}\approx 33{,}33\text{ (m)}.

3.1 Tự luyện nhanh

Câu hỏi 1

Tính ∫(2x+3)4 dx\displaystyle \int (2x+3)^4\,dx.

Gợi ý trả lời

Đặt u=2x+3u=2x+3, khi đó du=2 dxdu=2\,dx, suy ra dx=12dudx=\dfrac{1}{2}du; kết quả là (2x+3)510+C\dfrac{(2x+3)^5}{10}+C.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay