1. Quá trình đẳng nhiệt
- Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí nhất định khi nhiệt độ được giữ không đổi.
- Trong quá trình này, khối lượng khí không thay đổi; chỉ có áp suất và thể tích biến thiên.
Thí nghiệm cho thấy: với một lượng khí kín, nếu thay đổi thể tích thật chậm để khí kịp trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt độ không đổi, thì tích có giá trị gần như không đổi. Quy luật đó chính là Định luật Boyle.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Nói cách khác, tích giữa áp suất và thể tích là một hằng số:
Do đó, nếu trạng thái 1 và trạng thái 2 của cùng một lượng khí ở cùng nhiệt độ thì:
- Hằng số phụ thuộc vào khối lượng khí và nhiệt độ. Nếu thay đổi lượng khí hoặc thay đổi nhiệt độ thì mối liên hệ này cũng thay đổi.
- Định luật Boyle phù hợp với mô hình khí lí tưởng. Với khí thực, định luật chỉ đúng gần đúng, và càng đúng khi áp suất không quá lớn, nhiệt độ không quá thấp.
1.1 Kí hiệu và đơn vị trong hệ SI
| Đại lượng | Đơn vị trong hệ SI |
| Áp suất | pascal (Pa), với |
| Thể tích | Mét khối () |
Khi đề bài cho theo lít (L) hay thì cần đổi sang . Tuy nhiên, nếu cùng một đơn vị, ta có thể lấy trực tiếp tỉ số mà không cần đổi đơn vị.
1.2 Đường đẳng nhiệt
Trên hệ trục toạ độ , đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt được gọi là đường đẳng nhiệt. Đó là một nhánh hyperbol nằm trong góc phần tư thứ nhất vì , . Nếu vẽ nhiều đường đẳng nhiệt ở các nhiệt độ khác nhau thì đường ở nhiệt độ cao hơn nằm phía trên, xa gốc toạ độ hơn.
2. Phương pháp giải bài tập
- 1.Xác định hai trạng thái 1 và 2 của cùng một khối khí trong cùng một quá trình đẳng nhiệt.
- 2.Liệt kê ; đưa áp suất và thể tích về đơn vị đồng nhất, ưu tiên Pa và .
- 3.Viết hệ thức .
- 4.Giải phương trình tìm đại lượng chưa biết; kiểm tra đơn vị và tính hợp lí của kết quả.
Kéo thử: đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol; tăng nhiệt độ thì hằng số lớn hơn và đường dịch ra xa gốc toạ độ.
Chủ đề: Đường đẳng nhiệt p = k/V (trục ngang V, trục đứng p) Hàm: y = k/x Tham số: k = 4 (1..12, bước 1) Đường ngang: m = 2 (0.5..10, bước 0.5) Khung: x 0..10, y 0..10 Đọc: nghiệm, tiệm cận Thử: k = 8 | Nhiệt độ tăng gấp đôi (k = 8): đường dịch ra xa gốc Thử: nghiem = 1 và m = 4 và k = 8 | Với k = 8, tìm thể tích ứng với áp suất 4 (giao điểm với đường p = 4)
Bật JavaScript để kéo thử đồ thị này.
3. Ví dụ minh hoạ
Một xilanh kín chứa lít khí ở áp suất Pa. Nén đẳng nhiệt thể tích khí còn lít. Tính áp suất mới của khí.
Lời giải · 3 bước
Gọi trạng thái 1 là trạng thái ban đầu, trạng thái 2 là trạng thái sau khi nén.
Bước 2
Áp dụng . Vì cùng đơn vị nên:
Bước 3
Vậy áp suất của khí sau khi nén là Pa.
Một bình chứa khí kín có pit-tông di động. Khi thể tích khí là thì áp suất là Pa. Tính thể tích mới khi áp suất tăng lên Pa ở cùng nhiệt độ.
Lời giải · 2 bước
Bước 2
Thể tích mới của khí là .
Một khối khí ở nhiệt độ không đổi nở từ đến . Ở trạng thái sau cùng, áp suất là Pa. Tính áp suất ban đầu.
Lời giải · 2 bước
Theo Định luật Boyle:
Bước 2
Áp suất ban đầu của khối khí là Pa.
Một lượng khí có Pa, . Nén đẳng nhiệt đến . Áp suất mới bằng bao nhiêu?
Gợi ý trả lời
4. Liên hệ thực tế
- Bơm xe đạp: khi đẩy pit-tông xuống, thể tích khí trong bơm giảm nên áp suất tăng, đủ để đẩy khí qua van một chiều vào săm xe. Nếu bơm chậm, có thể coi gần đúng nhiệt độ khí trong bơm không đổi.
- Ống tiêm bịt kín đầu kim: đẩy pit-tông vào làm giảm, áp suất khí trong ống tăng nên lực cản lớn dần; kéo pittông ra thì tăng, áp suất giảm.
- Bong bóng hơi: khi nắn bóp làm thể tích giảm, áp suất khí trong bong bóng tăng; nới lỏng để tăng thì giảm.