Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương IV. Vật lí hạt nhân

Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Một phản ứng hạt nhân làm biến đổi hạt nhân nguyên tử; phần khối lượng thiếu hụt của hạt nhân quy ra năng lượng. Bài học giúp ta viết được phương trình phản ứng, tính năng lượng liên kết và giải thích độ bền vững của các hạt nhân.

Nhớ nhanh

1. Phản ứng hạt nhân

Định nghĩa

Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử khi nó tương tác với một hạt nhân khác hoặc với các hạt cơ bản.

Phương trình phản ứng hạt nhân

Dạng tổng quát:

a+A⟶b+BhoặcA(a,b)Ba + A \longrightarrow b + B \qquad \text{hoặc} \qquad A(a,b)B

Trong đó:

  • aa: hạt mang (hạt đạn).
  • AA: hạt nhân mục tiêu lúc đầu.
  • bb: hạt sản phẩm.
  • BB: hạt nhân sản phẩm.

Trong mọi phản ứng hạt nhân, người ta luôn áp dụng các định luật bảo toàn sau:

Khi hạt mang và mục tiêu cùng mang điện dương, muốn phản ứng xảy ra thì hạt mang phải có đủ động năng để vượt qua lực đẩy Coulomb giữa chúng.

Lưu ý

Để cân bằng một phương trình hạt nhân, người ta chủ yếu dùng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số nucleon. Nếu chỉ có một hạt chưa biết trong phương trình thì hai định luật này xác định được cả số hiệu nguyên tử và số khối của hạt đó.

2. Năng lượng liên kết

Khi các nucleon tập hợp lại thành một hạt nhân bền vững, chúng nằm ở trạng thái liên kết chặt chẽ hơn so với lúc tách rời nhau. Quá trình đó gắn liền với khối lượng thiếu hụt và năng lượng liên kết.

Khối lượng thiếu hụt

Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon cấu tạo nên nó khi các nucleon ở trạng thái tự do. Độ chênh lệch đó gọi là khối lượng thiếu hụt.

Δm=Zmp+Nmn−mh\Delta m = Zm_p + Nm_n - m_h
Hệ thức về mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

Năng lượng liên kết của hạt nhân được xác định bởi công thức

Wlk=Δm⋅c2W_{lk} = \Delta m \cdot c^2

trong đó cc là tốc độ ánh sáng trong chân không.

Kí hiệu và đơn vị thường dùng:

Lưu ý

Không dùng trực tiếp WlkW_{lk} để so sánh độ bền vững của các hạt nhân có số khối khác nhau; người ta dùng năng lượng liên kết riêng.

3. Năng lượng liên kết riêng

Định nghĩa

Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trung bình trên một nucleon. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

Wlkrieˆng=WlkA(MeV/nucleon)W_{lk}^{\text{riêng}} = \frac{W_{lk}}{A} \quad (\mathrm{MeV/nucleon})

Đồ thị biểu diễn WlkrieˆngW_{lk}^{\text{riêng}} theo số khối AA có các đặc điểm chính:

Hình minh hoạ
Câu hỏi 1

Tại sao vừa có thể thu được năng lượng khi phân hạch hạt nhân rất nặng, vừa có thể thu được năng lượng khi hai hạt nhân rất nhẹ kết hợp với nhau?

Gợi ý trả lời

Vì trong cả hai quá trình, các hạt nhân sản phẩm có năng lượng liên kết riêng lớn hơn hạt nhân ban đầu (gần vùng đỉnh của đồ thị). Tổng năng lượng liên kết của sản phẩm lớn hơn, tức tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng ban đầu; phần khối lượng giảm đi chuyển thành năng lượng toả ra.

4. Năng lượng của phản ứng hạt nhân

Năng lượng phản ứng.

Gọi mtrướcm_{\text{trước}}, msaum_{\text{sau}} là tổng khối lượng các hạt trước và sau phản ứng. Năng lượng của phản ứng:

ΔE=(mtrước−msau) c2.\Delta E=(m_{\text{trước}}-m_{\text{sau}})\,c^2.

Nếu ΔE>0\Delta E>0: phản ứng toả năng lượng; nếu ΔE<0\Delta E<0: phản ứng thu năng lượng.

5. Phương pháp giải bài tập

Các bước thường dùng
  1. 1.
    Viết sơ đồ phản ứng; xác định hạt đã biết và hạt cần tìm.
  2. 2.
    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích để tính số hiệu nguyên tử ZZ.
  3. 3.
    Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon để tính số khối AA.
  4. 4.
    Tra bảng hạt nhân, hạt cơ bản để nhận dạng hạt vừa tìm được.
  5. 5.
    Nếu tính năng lượng: tính khối lượng thiếu hụt Δm\Delta m, đổi ra MeV, rồi tính WlkW_{lk}; nếu cần tính WlkrieˆngW_{lk}^{\text{riêng}} thì chia cho AA.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Xác định hạt X trong phản ứng: 49Be+24He⟶612C+X_4^9\mathrm{Be}+_2^4\mathrm{He}\longrightarrow_6^{12}\mathrm{C}+X.

Lời giải · 2 bước

Gọi X có số hiệu nguyên tử ZZ, số khối AA. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số nucleon:

4+2=6+Z⇒Z=04+2=6+Z \Rightarrow Z=0
9+4=12+A⇒A=19+4=12+A \Rightarrow A=1
Bước 2

Vậy X là hạt neutron, kí hiệu 01n_0^1\mathrm{n}. Phản ứng được viết lại:

49Be+24He⟶612C+01n_4^9\mathrm{Be}+_2^4\mathrm{He}\longrightarrow_6^{12}\mathrm{C}+_0^1\mathrm{n}
Ví dụ 2

Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân heli 24He_2^4\mathrm{He}, biết mp=1,00728um_p=1{,}00728\mathrm{u}, mn=1,00867um_n=1{,}00867\mathrm{u}, mh=4,00151um_h=4{,}00151\mathrm{u}.

Lời giải · 4 bước

Hạt nhân heli có Z=2Z=2, N=2N=2, A=4A=4.

Bước 2

Khối lượng thiếu hụt:

Δm=2mp+2mn−mh\Delta m=2m_p+2m_n-m_h
Δm=2(1,00728)+2(1,00867)−4,00151\Delta m=2(1{,}00728)+2(1{,}00867)-4{,}00151
Δm=2,01456+2,01734−4,00151=0,03039u\Delta m=2{,}01456+2{,}01734-4{,}00151=0{,}03039\mathrm{u}
Bước 3

Năng lượng liên kết:

Wlk=931,5⋅Δm=931,5⋅0,03039≈28,31 MeVW_{lk}=931{,}5\cdot\Delta m=931{,}5\cdot0{,}03039\approx28{,}31\ \mathrm{MeV}
Bước 4

Năng lượng liên kết riêng:

Wlkrieˆng=WlkA≈28,314≈7,08 MeV/nucleonW_{lk}^{\text{riêng}}=\frac{W_{lk}}{A}\approx\frac{28{,}31}{4}\approx7{,}08\ \mathrm{MeV/nucleon}
Ví dụ 3

Tính năng lượng toả ra của phản ứng nhiệt hạch 12H+13H⟶24He+01n{}^{2}_{1}\mathrm{H}+{}^{3}_{1}\mathrm{H}\longrightarrow{}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{1}_{0}\mathrm{n}. Biết khối lượng các hạt nhân: mH2=2,01355 um_{\mathrm{H2}}=2{,}01355\,\mathrm{u}, mH3=3,01550 um_{\mathrm{H3}}=3{,}01550\,\mathrm{u}, mHe=4,00151 um_{\mathrm{He}}=4{,}00151\,\mathrm{u}, mn=1,00867 um_n=1{,}00867\,\mathrm{u}; 1 u=931,5 MeV/c21\,\mathrm{u}=931{,}5\,\mathrm{MeV}/c^2.

Lời giải · 2 bước
mtrước=2,01355+3,01550=5,02905 u;m_{\text{trước}}=2{,}01355+3{,}01550=5{,}02905\,\mathrm{u};
msau=4,00151+1,00867=5,01018 u.m_{\text{sau}}=4{,}00151+1{,}00867=5{,}01018\,\mathrm{u}.
ΔE=(5,02905−5,01018)⋅931,5\Delta E=(5{,}02905-5{,}01018)\cdot931{,}5
ΔE=0,01887⋅931,5≈17,6 MeV>0.\Delta E=0{,}01887\cdot931{,}5\approx17{,}6\,\mathrm{MeV}>0.
Bước 2

Phản ứng toả năng lượng khoảng 17,6 MeV17{,}6\,\mathrm{MeV}.

Lưu ý

Khi tính toán, cần dùng đủ chữ số thập phân do đề bài cung cấp để kết quả chính xác hơn. Nếu đề cho ngay khối lượng thiếu hụt thì chỉ cần nhân với 931,5931{,}5 để ra MeV.

7. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay