Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương IV. Vật lí hạt nhân

Bài 23. Hiện tượng phóng xạ

Phân biệt hạt alpha, beta, tia gamma; viết phương trình phóng xạ và tính độ phóng xạ, chu kì bán rã.

Nhớ nhanh

1. Hiện tượng phóng xạ

1.1 Khái niệm

Khái niệm

Hiện tượng phóng xạ là quá trình một hạt nhân không bền vững tự phát biến đổi thành hạt nhân khác, đồng thời phát ra các tia phóng xạ. Hạt nhân như vậy được gọi là hạt nhân phóng xạ. Các tia phát ra gồm: tia alpha (hạt α\alpha), tia beta (hạt β\beta) và tia gamma (tia γ\gamma).

Phóng xạ là quá trình ngẫu nhiên (không biết trước lúc nào một hạt nhân cụ thể phân rã) và tự phát (không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất).

1.2 Đặc điểm của các tia phóng xạ

Định nghĩa
  • Tia alpha: là dòng các hạt nhân helium 24He{}_{2}^{4}\mathrm{He}. Tốc độ khoảng 2⋅1072\cdot10^{7} m/s. Ion hoá môi trường mạnh nên khả năng đâm xuyên yếu: chỉ đi được vài centimét trong không khí và bị chặn bởi một tờ giấy.
  • Tia beta: là dòng các electron −10e{}_{-1}^{0}\mathrm{e} (tia β−\beta^-) hoặc positron +10e{}_{+1}^{0}\mathrm{e} (tia β+\beta^+). Tốc độ rất lớn, gần bằng tốc độ ánh sáng. Ion hoá yếu hơn tia alpha nên đâm xuyên mạnh hơn: đi được vài mét trong không khí, bị chặn bởi tấm nhôm dày vài milimét.
  • Tia gamma: là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dòng photon năng lượng cao), truyền với tốc độ ánh sáng, không mang điện. Khả năng đâm xuyên rất mạnh, có thể xuyên qua lớp chì dày vài centimét. Ion hoá yếu.

Tia ion hoá môi trường càng mạnh thì mất năng lượng càng nhanh, nên khả năng đâm xuyên càng yếu.

2. Phương trình phóng xạ

Hai định luật bảo toàn.

Trong phóng xạ, tổng số khối AA (số nucleon) và tổng điện tích (tổng ZZ) của các hạt trước và sau phân rã được bảo toàn.

Kí hiệu hạt nhân: ZAX{}_{Z}^{A}\mathrm{X}, trong đó ZZ là số hiệu nguyên tử (số proton), AA là số khối (số proton và neutron). Số neutron N=A−ZN=A-Z.

2.1 Các tia trong điện trường, từ trường

Cho các tia phóng xạ đi qua điện trường hoặc từ trường đều, chúng bị lệch khác nhau:

3. Định luật phóng xạ. Độ phóng xạ

3.1 Định nghĩa

Định nghĩa
  • Chu kì bán rã TT: khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ bị phân rã.
  • Hằng số phóng xạ λ=ln⁡2T\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}, đơn vị s−1\mathrm{s^{-1}}; cho biết xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian.
  • Độ phóng xạ HH: số hạt nhân phân rã trong một giây, đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ:

    H=λN.H=\lambda N.

    Đơn vị: becquerel (Bq), 1 Bq=11\ \mathrm{Bq}=1 phân rã/giây; ngoài ra còn dùng curie, 1 Ci=3,7⋅1010 Bq1\ \mathrm{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\ \mathrm{Bq}.

Lưu ý

Khi tính H=λNH=\lambda N ra becquerel, phải đổi TT ra giây để λ\lambda có đơn vị s−1\mathrm{s^{-1}}.

3.2 Các công thức chính

Định luật phóng xạ.

Số hạt nhân phóng xạ còn lại giảm theo hàm mũ:

N(t)=N0 e−λt=N0⋅2−tT.N(t)=N_0\,e^{-\lambda t}=N_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}}.

Khối lượng chất phóng xạ và độ phóng xạ cũng giảm theo cùng quy luật:

m=m0⋅2−tT,H=H0⋅2−tT.m = m_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}},\qquad H = H_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}}.
Thời gian bằng số nguyên lần chu kì

Khi t=nTt=nT với nn nguyên, tính trực tiếp N=N02nN=\dfrac{N_0}{2^n}:

n=1⇒N02;n=2⇒N04;n=3⇒N08;n=4⇒N016.n=1 \Rightarrow \frac{N_0}{2};\quad n=2 \Rightarrow \frac{N_0}{4};\quad n=3 \Rightarrow \frac{N_0}{8};\quad n=4 \Rightarrow \frac{N_0}{16}.

Số hạt nhân đã phân rã: ΔN=N0−N=N0(1−2−tT)\Delta N = N_0 - N = N_0\left(1-2^{-\frac{t}{T}}\right).

Chu kì bán rã của mỗi đồng vị phóng xạ là một hằng số đặc trưng, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay trạng thái hoá học. Đây là cơ sở của phương pháp xác định tuổi mẫu vật bằng carbon-14 hoặc các đồng vị phóng xạ khác.

Kéo thử: đổi chu kì bán rã TT rồi kéo đường ngang để tìm thời điểm số hạt nhân còn lại bằng một tỉ lệ cho trước (tính theo phần trăm của N0N_0).

Bật JavaScript để kéo thử đồ thị này.

4. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Viết phương trình phân rã: a) 84210Po{}^{210}_{84}\mathrm{Po} phóng xạ α\alpha; b) 614C{}^{14}_{6}\mathrm{C} phóng xạ β−\beta^-.

Lời giải · 2 bước

a) Hạt nhân con có Z=84−2=82Z=84-2=82 (chì), A=210−4=206A=210-4=206:

84210Po→82206Pb+24He.{}^{210}_{84}\mathrm{Po}\to{}^{206}_{82}\mathrm{Pb}+{}^{4}_{2}\mathrm{He}.
Bước 2

b) Hạt nhân con có Z=6+1=7Z=6+1=7 (nitrogen), A=14A=14:

614C→714N+−10e+νˉ.{}^{14}_{6}\mathrm{C}\to{}^{14}_{7}\mathrm{N}+{}^{0}_{-1}\mathrm{e}+\bar\nu.
Ví dụ 2

Iodine 53131I{}^{131}_{53}\mathrm{I} có chu kì bán rã 88 ngày. Ban đầu có 100 g100\ \mathrm{g}. Tính khối lượng còn lại sau 2424 ngày.

Lời giải

tT=248=3\dfrac{t}{T}=\dfrac{24}{8}=3 nên

m=m023=1008=12,5 g.m=\frac{m_0}{2^3}=\frac{100}{8}=12{,}5\ \mathrm{g}.
Ví dụ 3

Tính độ phóng xạ của 1 μg1\ \mu\mathrm{g} iodine 53131I{}^{131}_{53}\mathrm{I} (T=8T=8 ngày). Lấy NA=6,022⋅1023 mol−1N_A=6{,}022\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}, khối lượng mol 131 g/mol131\ \mathrm{g/mol}.

Lời giải · 2 bước

Số hạt nhân: N=10−6131⋅6,022⋅1023≈4,60⋅1015N=\dfrac{10^{-6}}{131}\cdot6{,}022\cdot10^{23}\approx4{,}60\cdot10^{15}.

Bước 2

Hằng số phóng xạ: λ=ln⁡28⋅86400≈1,00⋅10−6 s−1\lambda=\dfrac{\ln2}{8\cdot86400}\approx1{,}00\cdot10^{-6}\ \mathrm{s^{-1}}.

H=λN≈1,00⋅10−6⋅4,60⋅1015≈4,6⋅109 Bq.H=\lambda N\approx1{,}00\cdot10^{-6}\cdot4{,}60\cdot10^{15}\approx4{,}6\cdot10^{9}\ \mathrm{Bq}.
Ví dụ 4

Một mẫu chất phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0=1200H_0=1200 Bq. Sau t=9,6t=9{,}6 giờ, độ phóng xạ còn 750750 Bq. Tính chu kì bán rã TT của chất đó.

Lời giải · 3 bước

Áp dụng công thức:

750=1200⋅2−9,6T⇒2−9,6T=7501200=58.750 = 1200\cdot 2^{-\frac{9{,}6}{T}} \Rightarrow 2^{-\frac{9{,}6}{T}} = \frac{750}{1200} = \frac{5}{8}.
Bước 2

Lấy logarit cơ số 2:

−9,6T=log⁡258=log⁡25−3≈2,3219−3=−0,6781.-\frac{9{,}6}{T} = \log_2\frac{5}{8} = \log_2 5 - 3 \approx 2{,}3219 - 3 = -0{,}6781.
Bước 3

Vậy

T≈9,60,6781≈14,16 giờ.T \approx \frac{9{,}6}{0{,}6781} \approx 14{,}16\ \text{giờ}.

5. Ứng dụng và liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay