1. Mô hình nguyên tử có hạt nhân
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford (bắn chùm hạt vào lá vàng mỏng): hầu hết hạt đi thẳng, một số ít bị lệch hướng với góc lớn, rất ít hạt bị bật ngược lại. Từ đó Rutherford đưa ra mô hình nguyên tử có hạt nhân: nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương, rất nhỏ nhưng chiếm gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử, ở tâm; các electron chuyển động xung quanh.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ (cỡ đến ), nhỏ hơn kích thước nguyên tử (cỡ ) hàng chục nghìn lần. Bán kính hạt nhân được tính gần đúng theo công thức
2. Thành phần hạt nhân
Hạt nhân được cấu tạo từ hai loại hạt là proton và neutron. Chúng tồn tại trong một vùng không gian rất bé ở tâm nguyên tử.
- Proton (kí hiệu ): mang điện tích dương có độ lớn bằng một điện tích cơ bản ; khối lượng xấp xỉ .
- Neutron (kí hiệu ): không mang điện; khối lượng xấp xỉ .
- Nucleon: tên gọi chung của proton và neutron, tức là các hạt cấu tạo nên hạt nhân.
Vì proton mang điện dương nên hạt nhân mang điện dương. Điện tích của hạt nhân do toàn bộ proton tạo ra. Khối lượng hạt nhân chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử; do khối lượng proton và neutron gần bằng nhau, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử () để xấp xỉ khối lượng hạt nhân theo số nucleon.
3. Kí hiệu hạt nhân và các đại lượng đặc trưng
Hạt nhân được biểu diễn bằng kí hiệu .
Giải thích kí hiệu và đơn vị:
- : số khối, bằng tổng số nucleon; không có đơn vị, là số nguyên.
- : số hiệu nguyên tử, bằng số proton; không có đơn vị; cùng thì là cùng nguyên tố.
- : số neutron, ; không có đơn vị.
- : kí hiệu hóa học của nguyên tố.
- : điện tích cơ bản, (coulomb), đơn vị SI của điện tích.
: đơn vị khối lượng nguyên tử, được xác định bằng khối lượng nguyên tử , giá trị xấp xỉ
Số hiệu nguyên tử luôn bằng số proton, không phải bằng số neutron. Số nucleon chính là , nên .
4. Đồng vị
Các nguyên tử có cùng số proton (cùng , cùng kí hiệu nguyên tố) nhưng khác số neutron (khác ) gọi là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Ví dụ, hydrogen có ba đồng vị: (protium), (deuterium) và (tritium). Cả ba đều có nhưng lần lượt là . Uranium cũng có hai đồng vị và .
5. Phương pháp giải bài tập
- 1.Xác định (số dưới) và (số trên) trong kí hiệu .
- 2.Số proton: .
- 3.Số neutron: .
- 4.Số nucleon: .
- 5.Điện tích hạt nhân nếu cần: .
- 6.Khối lượng xấp xỉ theo đơn vị : ; theo thì nhân với .
6. Ví dụ minh hoạ
Cho hạt nhân . Xác định số proton, số neutron, số nucleon và tính điện tích hạt nhân.
Lời giải · 5 bước
Trong có , .
Bước 2
Số proton: .
Bước 3
Số neutron: .
Bước 4
Số nucleon: .
Bước 5
Điện tích hạt nhân:
Nguyên tử có bao nhiêu nucleon? Số neutron bằng bao nhiêu? Tính khối lượng hạt nhân xấp xỉ theo đơn vị .
Lời giải · 3 bước
Số nucleon: .
Bước 2
Số neutron: .
Bước 3
Khối lượng hạt nhân xấp xỉ:
Cho hai nguyên tử và . Chúng có là đồng vị của nhau không? Tính số neutron của mỗi hạt nhân.
Lời giải · 3 bước
Hai nguyên tử này có cùng , chỉ khác số neutron nên là hai đồng vị của nguyên tố oxygen.
Bước 2
: .
Bước 3
: .
Một hạt nhân có 15 proton và 16 neutron. Viết kí hiệu hạt nhân, biết nguyên tố có là phosphorus (P).
Lời giải · 2 bước
Ta có , , suy ra
Bước 2
Vậy hạt nhân cần tìm có kí hiệu .
7. Liên hệ thực tế
Việc biết cấu trúc hạt nhân và cách nhận biết đồng vị có nhiều ứng dụng thực tế:
- Xác định tuổi các mẫu vật có nguồn gốc sinh vật (gỗ, xương…) bằng đồng vị phóng xạ .
- Dùng đồng vị phóng xạ trong y học để chẩn đoán hình ảnh và điều trị một số bệnh, chẳng hạn iodine-131 ().
- là đồng vị nhiên liệu quan trọng trong lò phản ứng phân hạch, còn chiếm phần lớn trong uranium tự nhiên.
- Phân biệt đồng vị còn giúp đánh dấu, truy vết các quá trình trong sinh học và môi trường.