Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương IV. Vật lí hạt nhân

Bài 21. Cấu trúc hạt nhân

Hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nào? Cách biểu diễn hạt nhân bằng kí hiệu, xác định số proton – neutron và nhận biết đồng vị.

Nhớ nhanh

1. Mô hình nguyên tử có hạt nhân

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford (bắn chùm hạt α\alpha vào lá vàng mỏng): hầu hết hạt α\alpha đi thẳng, một số ít bị lệch hướng với góc lớn, rất ít hạt bị bật ngược lại. Từ đó Rutherford đưa ra mô hình nguyên tử có hạt nhân: nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương, rất nhỏ nhưng chiếm gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử, ở tâm; các electron chuyển động xung quanh.

Hạt nhân có kích thước rất nhỏ (cỡ 10−1510^{-15} đến 10−14 m10^{-14}\,\mathrm{m}), nhỏ hơn kích thước nguyên tử (cỡ 10−10 m10^{-10}\,\mathrm{m}) hàng chục nghìn lần. Bán kính hạt nhân được tính gần đúng theo công thức

R≈1,2⋅10−15 A1/3 (m). R \approx 1{,}2\cdot 10^{-15}\,A^{1/3}\ (\mathrm{m}).

2. Thành phần hạt nhân

Hạt nhân được cấu tạo từ hai loại hạt là proton và neutron. Chúng tồn tại trong một vùng không gian rất bé ở tâm nguyên tử.

Khái niệm
  • Proton (kí hiệu pp): mang điện tích dương có độ lớn bằng một điện tích cơ bản ee; khối lượng xấp xỉ mp=1,6726⋅10−27 kgm_p = 1{,}6726 \cdot 10^{-27}\,\mathrm{kg}.
  • Neutron (kí hiệu nn): không mang điện; khối lượng xấp xỉ mn=1,6749⋅10−27 kgm_n = 1{,}6749 \cdot 10^{-27}\,\mathrm{kg}.
  • Nucleon: tên gọi chung của proton và neutron, tức là các hạt cấu tạo nên hạt nhân.

Vì proton mang điện dương nên hạt nhân mang điện dương. Điện tích của hạt nhân do toàn bộ proton tạo ra. Khối lượng hạt nhân chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử; do khối lượng proton và neutron gần bằng nhau, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử (uu) để xấp xỉ khối lượng hạt nhân theo số nucleon.

3. Kí hiệu hạt nhân và các đại lượng đặc trưng

Hạt nhân được biểu diễn bằng kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\mathrm{X}.

Các công thức đặc trưng của hạt nhân.
A=Z+N⇒N=A−Z;qhn=Z⋅e;mhn≈A⋅u. A = Z + N \quad \Rightarrow \quad N = A - Z; \qquad q_{\mathrm{hn}} = Z \cdot e; \qquad m_{\mathrm{hn}} \approx A \cdot u.

Giải thích kí hiệu và đơn vị:

Lưu ý

Số hiệu nguyên tử ZZ luôn bằng số proton, không phải bằng số neutron. Số nucleon chính là AA, nên A≥ZA\ge Z.

4. Đồng vị

Định nghĩa

Các nguyên tử có cùng số proton (cùng ZZ, cùng kí hiệu nguyên tố) nhưng khác số neutron (khác AA) gọi là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

Ví dụ, hydrogen có ba đồng vị: 11H{}^{1}_{1}\mathrm{H} (protium), 12H{}^{2}_{1}\mathrm{H} (deuterium) và 13H{}^{3}_{1}\mathrm{H} (tritium). Cả ba đều có Z=1Z=1 nhưng AA lần lượt là 1,2,31,2,3. Uranium cũng có hai đồng vị 92235U{}^{235}_{92}\mathrm{U} và 92238U{}^{238}_{92}\mathrm{U}.

5. Phương pháp giải bài tập

Xác định cấu tạo hạt nhân từ kí hiệu
  1. 1.
    Xác định ZZ (số dưới) và AA (số trên) trong kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\mathrm{X}.
  2. 2.
    Số proton: Np=ZN_p=Z.
  3. 3.
    Số neutron: N=A−ZN=A-Z.
  4. 4.
    Số nucleon: AA.
  5. 5.
    Điện tích hạt nhân nếu cần: qhn=Zeq_{\mathrm{hn}}=Ze.
  6. 6.
    Khối lượng xấp xỉ theo đơn vị uu: mhn≈Aum_{\mathrm{hn}}\approx A u; theo kg\mathrm{kg} thì nhân AA với 1,66054⋅10−271{,}66054\cdot 10^{-27}.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Cho hạt nhân 614C{}^{14}_{6}\mathrm{C}. Xác định số proton, số neutron, số nucleon và tính điện tích hạt nhân.

Lời giải · 5 bước

Trong 614C{}^{14}_{6}\mathrm{C} có A=14A=14, Z=6Z=6.

Bước 2

Số proton: Np=Z=6N_p=Z=6.

Bước 3

Số neutron: N=A−Z=14−6=8N=A-Z=14-6=8.

Bước 4

Số nucleon: A=14A=14.

Bước 5

Điện tích hạt nhân:

qhn=Ze=6×1,602⋅10−19=9,612⋅10−19 C. q_{\mathrm{hn}}=Ze=6\times 1{,}602\cdot 10^{-19}=9{,}612\cdot 10^{-19}\,\mathrm{C}.
Ví dụ 2

Nguyên tử 92238U{}^{238}_{92}\mathrm{U} có bao nhiêu nucleon? Số neutron bằng bao nhiêu? Tính khối lượng hạt nhân xấp xỉ theo đơn vị uu.

Lời giải · 3 bước

Số nucleon: A=238A=238.

Bước 2

Số neutron: N=A−Z=238−92=146N=A-Z=238-92=146.

Bước 3

Khối lượng hạt nhân xấp xỉ:

mhn≈Au=238 u. m_{\mathrm{hn}}\approx A u = 238\,u.
Ví dụ 3

Cho hai nguyên tử 816O{}^{16}_{8}\mathrm{O} và 818O{}^{18}_{8}\mathrm{O}. Chúng có là đồng vị của nhau không? Tính số neutron của mỗi hạt nhân.

Lời giải · 3 bước

Hai nguyên tử này có cùng Z=8Z=8, chỉ khác số neutron nên là hai đồng vị của nguyên tố oxygen.

Bước 2

816O{}^{16}_{8}\mathrm{O}: N=16−8=8N=16-8=8.

Bước 3

818O{}^{18}_{8}\mathrm{O}: N=18−8=10N=18-8=10.

Ví dụ 4

Một hạt nhân có 15 proton và 16 neutron. Viết kí hiệu hạt nhân, biết nguyên tố có Z=15Z=15 là phosphorus (P).

Lời giải · 2 bước

Ta có Z=15Z=15, N=16N=16, suy ra

A=Z+N=15+16=31. A=Z+N=15+16=31.
Bước 2

Vậy hạt nhân cần tìm có kí hiệu 1531P{}^{31}_{15}\mathrm{P}.

7. Liên hệ thực tế

Việc biết cấu trúc hạt nhân và cách nhận biết đồng vị có nhiều ứng dụng thực tế:

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay