Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương III. Từ trường

Bài 20. Bài tập về từ trường

Hệ thống công thức và cách vận dụng để giải các bài về lực từ, cảm ứng từ, từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ, máy phát điện xoay chiều và sóng điện từ.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm cần nhớ

Từ trường và các đại lượng đo lường
  • Từ trường: dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện, nam châm; tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện và hạt mang điện chuyển động đặt trong nó.
  • Cảm ứng từ B⃗\vec B: đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại một điểm; B⃗\vec B cùng phương và cùng chiều với đường sức từ tại điểm đó. Đơn vị: tesla, kí hiệu T\mathrm{T}; 1 T=1 NA⋅m1\,\mathrm{T}=1\,\dfrac{\mathrm{N}}{\mathrm{A}\cdot\mathrm{m}}.
  • Từ thông Φ\Phi: đơn vị weber, 1 Wb=1 T⋅m21\,\mathrm{Wb}=1\,\mathrm{T}\cdot\mathrm{m}^2.
  • Đơn vị SI: cường độ dòng điện II đo bằng ampe (A\mathrm{A}); chiều dài ll đo bằng mét (m\mathrm{m}); diện tích SS đo bằng m2\mathrm{m}^2; lực đo bằng niutơn (N\mathrm{N}); suất điện động đo bằng vôn (V\mathrm{V}).

2. Công thức và định luật cần vận dụng

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ll, dòng điện II, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ BB; góc hợp bởi chiều dòng điện và vectơ B⃗\vec B là α\alpha:

F=B I l sin⁡αF = B\,I\,l\,\sin\alpha

Chiều lực từ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay giữa là chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 90∘90^\circ chỉ chiều lực từ.

Lưu ý

Nếu dòng điện song song với đường sức từ (α=0∘\alpha=0^\circ hoặc 180∘180^\circ) thì F=0F=0. Lực từ đạt giá trị lớn nhất F=BIlF=BIl khi dòng điện vuông góc với đường sức từ; từ đó B=FIlB=\dfrac{F}{Il} (nguyên tắc đo BB bằng cân dòng điện).

Từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ.

Từ thông qua khung dây NN vòng, diện tích mỗi vòng SS, đặt trong từ trường đều: Φ=NBScos⁡α\Phi = NBS\cos\alpha, với α\alpha là góc giữa pháp tuyến n⃗\vec n của mặt khung và B⃗\vec B.

Khi từ thông qua mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng (định luật Faraday):

eC=−ΔΦΔt.e_C=-\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}.

Định luật Len-xơ: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch.

Máy phát điện xoay chiều và giá trị hiệu dụng.

Khung dây NN vòng quay đều với tốc độ góc ω\omega trong từ trường đều B⃗\vec B (trục quay vuông góc với B⃗\vec B) có suất điện động cực đại

E0=ωNBS,ω=2πf=2πn60 (n tıˊnh ba˘ˋng voˋng/phuˊt).E_0=\omega NBS,\qquad \omega = 2\pi f = \frac{2\pi n}{60}\ (n\ \text{tính bằng vòng/phút}).

Với dòng điện xoay chiều hình sin: E=E02E=\dfrac{E_0}{\sqrt2}, U=U02U=\dfrac{U_0}{\sqrt2}, I=I02I=\dfrac{I_0}{\sqrt2}.

Sóng điện từ.

Trong sóng điện từ, E⃗\vec E, B⃗\vec B vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng (sóng ngang). Trong chân không: c=λf≈3⋅108 m/sc=\lambda f\approx 3\cdot 10^{8}\,\mathrm{m/s}.

3. Phương pháp giải một số dạng bài tập

Dạng 1. Tính lực từ, cảm ứng từ
  1. 1.
    Liệt kê các thông tin: BB, II, ll, góc α\alpha; đổi về đơn vị SI.
  2. 2.
    Áp dụng F=BIlsin⁡αF=BIl\sin\alpha hoặc B=FIlsin⁡αB=\dfrac{F}{Il\sin\alpha}.
  3. 3.
    Xác định chiều lực bằng quy tắc bàn tay trái.
Dạng 2. Dây dẫn mang dòng điện cân bằng trong từ trường
  1. 1.
    Xác định các lực tác dụng: trọng lực P⃗\vec P, lực từ F⃗\vec F, lực căng của dây treo hoặc phản lực.
  2. 2.
    Áp dụng điều kiện cân bằng ∑F⃗=0⃗\sum\vec F=\vec 0; chiếu lên hai phương để tìm BB, II hoặc góc lệch.
Dạng 3. Suất điện động cảm ứng
  1. 1.
    Tính từ thông đầu Φ1\Phi_1 và cuối Φ2\Phi_2 (chú ý góc α\alpha giữa n⃗\vec n và B⃗\vec B), suy ra ΔΦ=Φ2−Φ1\Delta\Phi=\Phi_2-\Phi_1.
  2. 2.
    Tính ∣eC∣=∣ΔΦ∣Δt|e_C|=\dfrac{|\Delta\Phi|}{\Delta t}; nếu mạch kín có điện trở RR thì IC=∣eC∣RI_C=\dfrac{|e_C|}{R}.
  3. 3.
    Dùng định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Dạng 4. Máy phát điện xoay chiều, sóng điện từ
  1. 1.
    Đổi tốc độ quay ra ω\omega (rad/s), tính E0=ωNBSE_0=\omega NBS, rồi E=E0/2E=E_0/\sqrt2.
  2. 2.
    Với sóng điện từ trong chân không: λ=cf\lambda=\dfrac{c}{f}.

4. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1

Một dây dẫn thẳng, dài 0,4 m0{,}4\,\mathrm{m}, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5 TB=0{,}5\,\mathrm{T}. Biết góc hợp bởi chiều dòng điện và vectơ B⃗\vec B là 30∘30^\circ. Tính độ lớn lực từ tác dụng lên dây khi I=2 AI=2\,\mathrm{A}.

Lời giải

Các đại lượng đã cùng hệ SI. Theo công thức lực từ:

F=BIlsin⁡α=0,5⋅2⋅0,4⋅sin⁡30∘=0,4⋅0,5=0,2 N.F=BIl\sin\alpha=0{,}5\cdot2\cdot0{,}4\cdot\sin30^\circ=0{,}4\cdot0{,}5=0{,}2\,\mathrm{N}.
Ví dụ 2

Một dây dẫn có dòng điện chạy từ trái sang phải, đặt trong từ trường đều có vectơ B⃗\vec B hướng vào trong trang giấy, vuông góc với dây. Xác định chiều lực từ tác dụng lên dây.

Lời giải

Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ (hướng vào trang giấy) đi vào lòng bàn tay, bốn ngón tay chỉ chiều dòng điện sang phải thì ngón cái choãi ra hướng lên. Vậy lực từ nằm trong mặt phẳng trang giấy, có chiều từ dưới lên trên.

Ví dụ 3

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm20\,\mathrm{cm}, khối lượng 10 g10\,\mathrm{g}, được treo nằm ngang bằng hai dây mảnh, nhẹ trong từ trường đều có B⃗\vec B nằm ngang, vuông góc với đoạn dây, B=0,5 TB=0{,}5\,\mathrm{T}. Lấy g=9,8 m/s2g=9{,}8\,\mathrm{m/s^2}. Cho dòng điện chạy qua đoạn dây sao cho lực từ hướng thẳng đứng lên trên. Tính cường độ dòng điện để lực căng của hai dây treo bằng 00.

Lời giải

Lực căng bằng 00 khi lực từ cân bằng với trọng lực: BIl=mgBIl=mg. Suy ra

I=mgBl=0,01⋅9,80,5⋅0,2=0,98 A.I=\frac{mg}{Bl}=\frac{0{,}01\cdot 9{,}8}{0{,}5\cdot 0{,}2}=0{,}98\,\mathrm{A}.
Ví dụ 4

Một khung dây phẳng gồm 100100 vòng, diện tích mỗi vòng 20 cm220\,\mathrm{cm}^2, đặt trong từ trường đều có B⃗\vec B vuông góc với mặt phẳng khung. Cảm ứng từ giảm đều từ 0,5 T0{,}5\,\mathrm{T} về 00 trong 0,05 s0{,}05\,\mathrm{s}. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung.

Lời giải

Đổi S=20 cm2=2⋅10−3 m2S=20\,\mathrm{cm}^2=2\cdot10^{-3}\,\mathrm{m}^2. Từ thông ban đầu qua khung: Φ1=NBS=100⋅0,5⋅2⋅10−3=0,1 Wb\Phi_1=NBS=100\cdot0{,}5\cdot2\cdot10^{-3}=0{,}1\,\mathrm{Wb}; lúc sau Φ2=0\Phi_2=0.

∣eC∣=∣ΔΦ∣Δt=0,10,05=2 V.|e_C|=\frac{|\Delta\Phi|}{\Delta t}=\frac{0{,}1}{0{,}05}=2\,\mathrm{V}.
Ví dụ 5

Một máy phát điện xoay chiều có khung dây 500500 vòng, diện tích mỗi vòng 200 cm2200\,\mathrm{cm}^2, quay đều với tốc độ 30003000 vòng/phút trong từ trường đều B=0,1 TB=0{,}1\,\mathrm{T} (trục quay vuông góc với B⃗\vec B). Tính tần số, suất điện động cực đại và suất điện động hiệu dụng.

Lời giải

ω=2π⋅300060=100π rad/s\omega=\dfrac{2\pi\cdot 3000}{60}=100\pi\,\mathrm{rad/s}, nên f=ω2π=50 Hzf=\dfrac{\omega}{2\pi}=50\,\mathrm{Hz}. Với S=0,02 m2S=0{,}02\,\mathrm{m}^2:

E0=ωNBS=100π⋅500⋅0,1⋅0,02=100π≈314 V;E=E02≈222 V.E_0=\omega NBS=100\pi\cdot500\cdot0{,}1\cdot0{,}02=100\pi\approx314\,\mathrm{V};\qquad E=\frac{E_0}{\sqrt2}\approx222\,\mathrm{V}.
Ví dụ 6

Một điện thoại di động thu sóng điện từ có tần số 900 MHz900\,\mathrm{MHz}. Tính bước sóng của sóng này trong chân không.

Lời giải
λ=cf=3⋅1089⋅108≈0,33 m=33 cm.\lambda=\frac{c}{f}=\frac{3\cdot10^{8}}{9\cdot10^{8}}\approx0{,}33\,\mathrm{m}=33\,\mathrm{cm}.

5. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay