Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương III. Từ trường

Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Sự biến thiên của từ thông quyết định sự xuất hiện dòng điện cảm ứng. Công cụ chính: công thức tính từ thông, định luật Faraday kết hợp định luật Len-xơ.

Nhớ nhanh

1. Từ thông qua mạch kín

Khái niệm
  • Từ thông qua mạch kín phẳng nằm trong từ trường đều có cảm ứng từ B⃗\vec B diện tích SS: khi pháp tuyến n⃗\vec n của mặt phẳng mạch hợp với B⃗\vec B một góc α\alpha thì

    Φ=BScos⁡α. \Phi = B S\cos\alpha .
  • Nếu mặt phẳng mạch vuông góc với B⃗\vec B (tức B⃗\vec B cùng chiều n⃗\vec n, α=0\alpha=0) thì Φ=BS\Phi=BS.
  • Nếu mặt phẳng mạch song song với B⃗\vec B (tức B⃗\vec B vuông góc với n⃗\vec n, α=90∘\alpha=90^\circ) thì Φ=0\Phi=0.
  • Từ thông có thể dương, âm hoặc bằng 0 tuỳ chiều và góc giữa B⃗\vec B với n⃗\vec n.
Kí hiệu và đơn vị SI
  • Φ\Phi: từ thông, đơn vị weber, kí hiệu Wb\mathrm{Wb}; có 1 Wb=1 T.m21\,\mathrm{Wb}=1\,\mathrm{T.m^2}.
  • BB: độ lớn cảm ứng từ, đơn vị T\mathrm{T} (tesla).
  • SS: diện tích mặt cắt/mạch kín, đơn vị m2\mathrm{m^2}.
  • α\alpha: góc giữa B⃗\vec B và pháp tuyến n⃗\vec n của mặt giới hạn bởi mạch, đo bằng độ hoặc radian.
  • tt: thời gian, đơn vị s\mathrm{s}.
  • ece_c: suất điện động cảm ứng, đơn vị V\mathrm{V} (volt); 1 V=1 Wb/s1\,\mathrm{V}=1\,\mathrm{Wb/s}.
  • RR: điện trở toàn mạch kín, đơn vị Ω\Omega; IcI_c: dòng điện cảm ứng, đơn vị A\mathrm{A}.
  • NN: số vòng dây của cuộn dây.

2. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Khái niệm
  • Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên.
  • Điều kiện để có dòng điện cảm ứng là dΦdt≠0\dfrac{d\Phi}{dt}\ne 0, hay từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.
  • Nếu mạch không kín, sự biến thiên từ thông vẫn làm xuất hiện suất điện động cảm ứng giữa hai đầu mạch hở.
  • Từ thông có thể biến thiên vì độ lớn BB thay đổi, vì diện tích SS thay đổi, vì góc α\alpha thay đổi hoặc vì chuyển động tương đối giữa nam châm và mạch.
Định luật Faraday.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có độ lớn bằng tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó:

ec=−dΦdt. e_c=-\frac{d\Phi}{dt}.

Dấu trừ thể hiện chiều của dòng điện cảm ứng và được xác định bởi định luật Len-xơ. Với cuộn dây gồm NN vòng quấn chặt, từ thông qua mỗi vòng đều bằng Φ\Phi thì

ec=−NdΦdt. e_c=-N\frac{d\Phi}{dt}.
Định luật Len-xơ.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín. Dấu trừ trong công thức của định luật Faraday chính là cách biểu diễn nội dung định luật Len-xơ. Khi từ thông qua mạch tăng, dòng cảm ứng sinh ra từ trường ngược chiều với từ trường gây ra cảm ứng; khi từ thông giảm, dòng cảm ứng sinh ra từ trường cùng chiều với từ trường gây ra cảm ứng. Nếu mạch kín có điện trở RR, dòng điện cảm ứng là

Ic=ecR. I_c=\frac{e_c}{R}.
Các bước giải bài toán cảm ứng điện từ
  1. 1.
    Chọn chiều dương cho pháp tuyến n⃗\vec n của mạch, từ đó xác định dấu của từ thông Φ\Phi.
  2. 2.
    Viết biểu thức từ thông theo thời gian Φ(t)\Phi(t) trong đó BB, SS hoặc α\alpha có thể phụ thuộc vào tt.
  3. 3.
    Tính đạo hàm dΦdt\dfrac{d\Phi}{dt} (hoặc xấp xỉ ΔΦΔt\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t} nếu biết độ biến thiên trong khoảng thời gian).
  4. 4.
    Áp dụng ec=−dΦdte_c=-\dfrac{d\Phi}{dt}, hoặc với cuộn dây NN vòng thì ec=−NdΦdte_c=-N\dfrac{d\Phi}{dt}; dùng định luật Len-xơ để kết luận chiều dòng điện cảm ứng.
  5. 5.
    Nếu mạch kín có điện trở RR, tính dòng điện Ic=∣ec∣RI_c=\dfrac{\left|e_c\right|}{R}; nếu chỉ cần chiều, suy ra chiều bằng định luật Len-xơ.
  6. 6.
    Đối với thanh dẫn dài LL chuyển động với vận tốc vv trong từ trường đều BB, khi thanh, v⃗\vec v và B⃗\vec B đôi một vuông góc, có thể dùng ∣ec∣=BLv|e_c|=BLv.

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Mạch kín phẳng hình vuông cạnh a=10 cma=10\,\mathrm{cm}, đặt trong từ trường đều có B=0,20 TB=0{,}20\,\mathrm{T}, mặt phẳng mạch vuông góc với B⃗\vec B. Trong thời gian Δt=0,50 s\Delta t=0{,}50\,\mathrm{s}, BB giảm đều về 00. Tính suất điện động cảm ứng và xác định chiều dòng điện cảm ứng. Nếu điện trở mạch R=0,10 ΩR=0{,}10\,\Omega, tính dòng điện cảm ứng.

Lời giải · 6 bước

Diện tích mạch là

S=a2=(0,10)2=1,0×10−2 m2. S=a^2=(0{,}10)^2=1{,}0\times 10^{-2}\,\mathrm{m^2}.
Bước 2

Vì B⃗∥n⃗\vec B\parallel\vec n nên Φ=BS=0,20×1,0×10−2=2,0×10−3 Wb\Phi=BS=0{,}20\times1{,}0\times10^{-2}=2{,}0\times10^{-3}\,\mathrm{Wb}.

Bước 3

Từ thông sau Δt\Delta t là Φ2=0\Phi_2=0, do đó biến thiên từ thông là

ΔΦ=Φ2−Φ1=−2,0×10−3 Wb. \Delta\Phi=\Phi_2-\Phi_1=-2{,}0\times10^{-3}\,\mathrm{Wb}.
Bước 4

Suất điện động cảm ứng

ec=−ΔΦΔt=−−2,0×10−30,50=4,0×10−3 V. e_c=-\frac{\Delta\Phi}{\Delta t} =-\frac{-2{,}0\times10^{-3}}{0{,}50} =4{,}0\times10^{-3}\,\mathrm{V}.
Bước 5

Vì Φ\Phi giảm, theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường cùng chiều với B⃗\vec B ban đầu.

Bước 6

Dòng điện cảm ứng trong mạch kín:

Ic=∣ec∣R=4,0×10−30,10=4,0×10−2 A=40 mA. I_c=\frac{\left|e_c\right|}{R} =\frac{4{,}0\times10^{-3}}{0{,}10} =4{,}0\times10^{-2}\,\mathrm{A}=40\,\mathrm{mA}.
Ví dụ 2

Mạch kín gồm cuộn dây N=200N=200 vòng, điện trở R=5,0 ΩR=5{,}0\,\Omega. Từ thông qua mỗi vòng tăng đều từ 00 đến 3,0×10−4 Wb3{,}0\times10^{-4}\,\mathrm{Wb} trong 0,10 s0{,}10\,\mathrm{s}. Tính suất điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng. Nêu chiều dòng cảm ứng.

Lời giải · 5 bước

Từ thông qua mỗi vòng biến thiên một lượng

ΔΦ=3,0×10−4 Wb. \Delta\Phi=3{,}0\times10^{-4}\,\mathrm{Wb}.
Bước 2

Suất điện động cảm ứng trên toàn cuộn dây

ec=−NΔΦΔt=−200⋅3,0×10−40,10=−0,60 V. e_c=-N\frac{\Delta\Phi}{\Delta t} =-200\cdot\frac{3{,}0\times10^{-4}}{0{,}10} =-0{,}60\,\mathrm{V}.
Bước 3

Giá trị tuyệt đối là ∣ec∣=0,60 V\left|e_c\right|=0{,}60\,\mathrm{V}.

Bước 4

Dòng điện cảm ứng

Ic=∣ec∣R=0,605,0=0,12 A. I_c=\frac{\left|e_c\right|}{R} =\frac{0{,}60}{5{,}0} =0{,}12\,\mathrm{A}.
Bước 5

Vì Φ\Phi đang tăng, dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường chống lại sự tăng đó, tức ngược chiều từ trường gây ra cảm ứng.

Ví dụ 3

Thanh dẫn dài L=20 cmL=20\,\mathrm{cm} trượt trên hai thanh ray song song (thanh luôn vuông góc với ray). Mặt phẳng chứa hai ray vuông góc với đường sức của từ trường đều B=0,50 TB=0{,}50\,\mathrm{T}. Thanh dẫn chuyển động dọc theo ray, ra xa đầu nối hai ray, với tốc độ v=5,0 m/sv=5{,}0\,\mathrm{m/s}. Tính suất điện động cảm ứng giữa hai đầu thanh. Biết điện trở toàn mạch R=0,20 ΩR=0{,}20\,\Omega, tính dòng điện cảm ứng.

Lời giải · 3 bước

Vì thanh, v⃗\vec v và B⃗\vec B đôi một vuông góc nên

e=BLv=0,50×0,20×5,0=0,50 V. e=BLv=0{,}50\times0{,}20\times5{,}0=0{,}50\,\mathrm{V}.
Bước 2

Dòng điện cảm ứng

Ic=eR=0,500,20=2,5 A. I_c=\frac{e}{R}=\frac{0{,}50}{0{,}20}=2{,}5\,\mathrm{A}.
Bước 3

Khi thanh chuyển động, diện tích mạch tăng nên từ thông qua mạch tăng. Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó ngược chiều với từ trường ngoài để chống lại sự tăng từ thông.

4. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay