Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương III. Từ trường

Bài 17. Máy phát điện xoay chiều

Tìm hiểu cách biến năng lượng cơ học thành điện năng dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, đồng thời nắm được đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

Nhớ nhanh

1. Khái niệm cơ bản

Khái niệm
  • Máy phát điện xoay chiều một pha là thiết bị đổi năng lượng cơ học thành điện năng bằng cách cho một mạch kín quay đều trong từ trường. Nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ, trong mạch kín xuất hiện suất điện động và dòng điện biến thiên tuần hoàn.
  • Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi tuần hoàn theo thời gian.

2. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Định nghĩa

Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính.

  • Phần cảm: tạo từ trường, là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu.
  • Phần ứng: các cuộn dây, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.

Phần đứng yên gọi là stato, phần quay gọi là rôto. Ở máy đơn giản, nam châm là stato, cuộn dây là rôto gắn với trục quay; hai đầu cuộn dây nối với hai vành khuyên, tì lên hai chổi quét để đưa dòng điện ra mạch ngoài. Ở các máy phát công suất lớn, người ta thường cho nam châm quay (rôto) còn các cuộn dây phần ứng đứng yên (stato), nên lấy dòng điện ra mạch ngoài dễ dàng mà không cần vành khuyên, chổi quét.

Nguyên tắc hoạt động dựa trên định luật cảm ứng điện từ: khi rôto quay đều, từ thông qua cuộn dây biến thiên tuần hoàn, do đó xuất hiện suất điện động cảm ứng. Vì từ thông đổi chiều biến thiên nên dòng điện trong mạch cũng đổi chiều tuần hoàn, gọi là dòng điện xoay chiều.

3. Định luật và công thức

Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.

Suất điện động cảm ứng trung bình trong mạch kín:

ec=−ΔΦΔt e_c=-\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}

Trong đó ΔΦ\Delta\Phi là độ biến thiên từ thông qua mạch, đo bằng weber (Wb); Δt\Delta t là khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên, đo bằng giây (s); ece_c đo bằng volt (V). Dấu trừ phù hợp với định luật Len-xơ: dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông sinh ra nó.

Sự biến thiên từ thông và suất điện động tức thời.

Từ thông qua cuộn dây NN vòng, mỗi vòng có diện tích SS, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ BB:

Φ=NBScos⁡α \Phi = NBS\cos\alpha

và α\alpha là góc giữa pháp tuyến của khung dây và vectơ cảm ứng từ B⃗\vec{B}. Khi khung dây có NN vòng quay đều với tốc độ góc ω\omega thì α=ωt+φ0\alpha=\omega t+\varphi_0, do đó

e(t)=−dΦdt=e0sin⁡(ωt+φ0) e(t)=-\frac{\mathrm{d}\Phi}{\mathrm{d}t}=e_0\sin(\omega t+\varphi_0)

với suất điện động cực đại

e0=ωNBS e_0=\omega NBS
Ký hiệu và đơn vị SI
  • NN: số vòng dây của cuộn rôto, đơn vị vòng.
  • BB: cảm ứng từ tại vị trí khung dây, đơn vị tesla (T).
  • SS: diện tích một vòng dây, đơn vị mét vuông (m2\mathrm{m}^2).
  • ω\omega: tốc độ góc quay, đơn vị radian trên giây (rad/s).
  • φ0\varphi_0: pha ban đầu, phụ thuộc vào vị trí khung dây tại thời điểm t=0t=0.
  • e0e_0: suất điện động cực đại, đơn vị volt (V).
Chu kì, tần số và tốc độ quay
  • Chu kì: T=2πωT=\dfrac{2\pi}{\omega} (s).
  • Tần số: f=1T=ω2πf=\dfrac{1}{T}=\dfrac{\omega}{2\pi} (Hz).
  • Nếu biết số vòng quay trên phút nn thì ω=2πn60\omega=\dfrac{2\pi n}{60} (rad/s).

4. Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

Vì các giá trị tức thời của u,i,eu,i,e thay đổi liên tục, người ta dùng giá trị hiệu dụng để đo lường, so sánh tiện lợi hơn:

Giá trị hiệu dụngMối liên hệ với giá trị cực đại
Điện áp hiệu dụng UUU=U02U=\dfrac{U_0}{\sqrt{2}}
Cường độ dòng điện hiệu dụng III=I02I=\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}
Suất điện động hiệu dụng EEE=E02E=\dfrac{E_0}{\sqrt{2}}

5. Phương pháp giải bài tập

Các bước giải bài toán máy phát điện xoay chiều
  1. 1.
    Xác định các thông số đã cho: NN, BB, SS, ω\omega (hoặc nn, hoặc ff).
  2. 2.
    Quy đổi đơn vị về hệ SI: SS ra m2\mathrm{m}^2, BB ra T\mathrm{T}, ω\omega ra rad/s\mathrm{rad/s} (nếu cho nn thì ω=2πn60\omega=\dfrac{2\pi n}{60}; nếu cho ff thì ω=2πf\omega=2\pi f).
  3. 3.
    Xác định mốc thời gian để chọn biểu thức từ thông Φ=NBScos⁡(ωt+φ0)\Phi=NBS\cos(\omega t+\varphi_0), từ đó viết biểu thức e=e0sin⁡(ωt+φ0)e=e_0\sin(\omega t+\varphi_0).
  4. 4.
    Tính e0=ωNBSe_0=\omega NBS rồi tính giá trị tức thời hoặc giá trị hiệu dụng tùy yêu cầu.
  5. 5.
    Nếu mạch có điện trở tổng cộng RR thì I0=e0RI_0=\dfrac{e_0}{R}.

6. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một khung dây phẳng có diện tích S=100 cm2S=100\,\mathrm{cm}^2, gồm N=100N=100 vòng, quay đều trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,2 TB=0{,}2\,\mathrm{T} với tần số f=50 Hzf=50\,\mathrm{Hz}. Tính suất điện động cực đại và suất điện động hiệu dụng của máy.

Lời giải · 3 bước

Ta có

ω=2πf=100π rad/s;S=100 cm2=10−2 m2 \omega=2\pi f=100\pi\,\mathrm{rad/s}; \quad S=100\,\mathrm{cm}^2=10^{-2}\,\mathrm{m}^2
Bước 2

Suy ra

e0=ωNBS=100π⋅100⋅0,2⋅10−2=20π V≈62,8 V e_0=\omega NBS=100\pi\cdot 100\cdot 0{,}2\cdot 10^{-2}=20\pi\,\mathrm{V}\approx 62{,}8\,\mathrm{V}
Bước 3

Suất điện động hiệu dụng:

E=e02=20π2 V≈44,4 V E=\frac{e_0}{\sqrt{2}}=\frac{20\pi}{\sqrt{2}}\,\mathrm{V}\approx 44{,}4\,\mathrm{V}
Ví dụ 2

Khung dây gồm N=200N=200 vòng, diện tích S=0,2 m2S=0{,}2\,\mathrm{m}^2, quay đều trong từ trường đều có B=0,5 TB=0{,}5\,\mathrm{T}, tốc độ góc ω=10 rad/s\omega=10\,\mathrm{rad/s}. Tại thời điểm ban đầu mặt phẳng khung dây vuông góc với từ trường. Viết biểu thức suất điện động tức thời.

Lời giải · 3 bước

Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với B⃗\vec{B} thì pháp tuyến cùng phương với B⃗\vec{B}, từ thông ban đầu cực đại Φ0=NBS\Phi_0=NBS. Chọn mốc:

Φ=NBScos⁡(ωt) \Phi=NBS\cos(\omega t)
e=−dΦdt=NBSωsin⁡(ωt)=e0sin⁡(ωt) e=-\frac{\mathrm{d}\Phi}{\mathrm{d}t}=NBS\omega\sin(\omega t)=e_0\sin(\omega t)
e0=ωNBS=10⋅200⋅0,5⋅0,2=200 V e_0=\omega NBS=10\cdot 200\cdot 0{,}5\cdot 0{,}2=200\,\mathrm{V}
Bước 2

Vậy

e=200sin⁡(10t) (V) e=200\sin(10t)\,\mathrm{(V)}
Bước 3

Nếu chọn mốc khác ví dụ từ thông ban đầu bằng 00 thì e=e0cos⁡(ωt)e=e_0\cos(\omega t).

Ví dụ 3

Một khung dây có N=50N=50 vòng, diện tích S=0,1 m2S=0{,}1\,\mathrm{m}^2, quay đều trong từ trường đều có B=0,4 TB=0{,}4\,\mathrm{T} với tốc độ n=60 voˋng/phuˊtn=60\,\mathrm{vòng/phút}. Điện trở toàn mạch là R=10 ΩR=10\,\Omega. Tính cường độ dòng điện cực đại.

Lời giải · 3 bước

Tốc độ góc:

ω=2πn60=2π⋅6060=2π rad/s \omega=\frac{2\pi n}{60}=\frac{2\pi\cdot 60}{60}=2\pi\,\mathrm{rad/s}
Bước 2

Suất điện động cực đại:

e0=ωNBS=2π⋅50⋅0,4⋅0,1=4π V≈12,6 V e_0=\omega NBS=2\pi\cdot 50\cdot 0{,}4\cdot 0{,}1=4\pi\,\mathrm{V}\approx 12{,}6\,\mathrm{V}
Bước 3

Cường độ dòng điện cực đại:

I0=e0R=4π10 A=0,4π A≈1,26 A I_0=\frac{e_0}{R}=\frac{4\pi}{10}\,\mathrm{A}=0{,}4\pi\,\mathrm{A}\approx 1{,}26\,\mathrm{A}

7. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay