Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương II. Khí lí tưởng

Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng

Bài tập củng cố: nhận biết quá trình qua đồ thị, xác định trạng thái và tính đại lượng bằng phương trình trạng thái cùng ba định luật đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích.

Nhớ nhanh

1. Nhắc lại kiến thức cần dùng

Định nghĩa

Khí lí tưởng là mô hình chất khí trong đó lực tương tác giữa các phân tử được coi là không đáng kể và thể tích của các phân tử không đáng kể so với thể tích bình chứa.

Hằng số cần nhớ: R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)}; ở điều kiện tiêu chuẩn p0=1,013⋅105 Pap_0 = 1{,}013\cdot 10^5\ \mathrm{Pa}, T0=273 KT_0 = 273\ \mathrm K, một mol khí lí tưởng chiếm thể tích V0=22,4 LV_0 = 22{,}4\ \mathrm L.

Định luật quá trình đẳng nhiệt.

Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với thể tích:

pV=const,p1V1=p2V2.pV = \mathrm{const}, \quad p_1V_1 = p_2V_2.
Định luật quá trình đẳng áp.

Ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

VT=const,V1T1=V2T2.\frac{V}{T} = \mathrm{const}, \quad \frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}.
Định luật quá trình đẳng tích.

Ở thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

pT=const,p1T1=p2T2.\frac{p}{T} = \mathrm{const}, \quad \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Với lượng khí cố định, tỉ số pVT\dfrac{pV}{T} không đổi:

pVT=const,p1V1T1=p2V2T2.\frac{pV}{T} = \mathrm{const}, \quad \frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_2V_2}{T_2}.

Khi biết khối lượng khí mm và khối lượng mol MM (phương trình Clapeyron): pV=νRT=mMRTpV = \nu RT = \dfrac{m}{M}RT, với ν\nu là số mol.

Ba quá trình trong một bảng
Quá trìnhĐại lượng không đổiLiên hệ hai trạng thái
Đẳng nhiệtTTp1V1=p2V2p_1V_1 = p_2V_2
Đẳng ápppV1T1=V2T2\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}
Đẳng tíchVVp1T1=p2T2\dfrac{p_1}{T_1} = \dfrac{p_2}{T_2}

2. Phương pháp giải bài tập

Các bước thường dùng
  1. 1.
    Chọn lượng khí cố định, xác định trạng thái đầu 1 và trạng thái cuối 2; gọi p1,V1,T1p_1,V_1,T_1 và p2,V2,T2p_2,V_2,T_2.
  2. 2.
    Đổi nhiệt độ sang kelvin: T(K)=t(∘C)+273T(\mathrm K) = t(^\circ\mathrm C) + 273; đổi đơn vị: 1 atm=1,013⋅105 Pa1\ \mathrm{atm} = 1{,}013\cdot 10^5\ \mathrm{Pa}, 1 L=10−3 m31\ \mathrm L = 10^{-3}\ \mathrm{m^3}, 1 cm3=10−6 m31\ \mathrm{cm^3} = 10^{-6}\ \mathrm{m^3}.
  3. 3.
    Nhận dạng quá trình nhờ đại lượng không đổi hoặc nhờ hình vẽ hệ (p;V)(p;V), (p;T)(p;T), (V;T)(V;T).
  4. 4.
    Viết phương trình nối hai trạng thái; nếu khí chuyển qua nhiều khâu, dùng chính pVT=const\dfrac{pV}{T}=\mathrm{const} để nối liền.
  5. 5.
    Thay số và kiểm tra đơn vị trước khi kết luận.
Đọc đồ thị để biết quá trình
  • Hệ (p;V)(p;V): đường hypebol là đẳng nhiệt; đường thẳng nằm ngang là đẳng áp; đường thẳng nằm dọc là đẳng tích.
  • Hệ (p;T)(p;T): đường thẳng (kéo dài) qua gốc toạ độ là đẳng tích; đường thẳng nằm ngang là đẳng áp; đường thẳng dọc là đẳng nhiệt.
  • Hệ (V;T)(V;T): đường thẳng (kéo dài) qua gốc toạ độ là đẳng áp; đường thẳng nằm ngang là đẳng tích; đường thẳng dọc là đẳng nhiệt.
  • Trong hệ (p;V)(p;V), đường đẳng nhiệt càng xa gốc toạ độ thì ứng với nhiệt độ càng cao.
Hình minh hoạ
Bài toán bảo toàn lượng khí

Khi hai bình thông nhau, cùng nhiệt độ TT thì sau khi cho khí trao đổi:

p1V1+p2V2=p(V1+V2).p_1V_1 + p_2V_2 = p(V_1+V_2).

Nếu hai bình ở hai nhiệt độ khác nhau T1,T2T_1,T_2, dùng dạng tổng quát:

p1V1T1+p2V2T2=p(V1+V2)T\frac{p_1V_1}{T_1} + \frac{p_2V_2}{T_2} = \frac{p(V_1+V_2)}{T}

với TT là nhiệt độ chung sau khi cân bằng.

3. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một lượng khí ở trạng thái 1 có p1=2p_1 = 2 atm, V1=3V_1 = 3 L, t1=27∘Ct_1 = 27^\circ\mathrm C. Nén khí đẳng nhiệt đến p2=6p_2 = 6 atm. Tính V2V_2.

Lời giải · 2 bước

Quá trình đẳng nhiệt nên p1V1=p2V2p_1V_1 = p_2V_2, suy ra

V2=p1V1p2=2⋅36=1 L.V_2 = \frac{p_1V_1}{p_2} = \frac{2\cdot 3}{6} = 1\ \mathrm{L}.
Bước 2

Vậy thể tích mới là 11 L.

Ví dụ 2

Một lượng khí biến thiên đẳng áp. Ở trạng thái 1, V1=4V_1 = 4 L, t1=27∘Ct_1 = 27^\circ\mathrm C; ở trạng thái 2, V2=5V_2 = 5 L. Tính t2t_2.

Lời giải · 2 bước

T1=27+273=300T_1 = 27 + 273 = 300 K. Quá trình đẳng áp:

V1T1=V2T2⇒T2=V2T1V1=5⋅3004=375 K.\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} \Rightarrow T_2 = \frac{V_2T_1}{V_1} = \frac{5\cdot 300}{4} = 375\ \mathrm K.
Bước 2

Vậy t2=375−273=102∘Ct_2 = 375 - 273 = 102^\circ\mathrm C.

Ví dụ 3

Xilanh kín chứa khí ở p1=3p_1 = 3 atm, t1=27∘Ct_1 = 27^\circ\mathrm C. Nung nóng đẳng tích đến p2=3,6p_2 = 3{,}6 atm. Tính t2t_2.

Lời giải · 2 bước

T1=300T_1 = 300 K. Quá trình đẳng tích:

p1T1=p2T2⇒T2=p2T1p1=3,6⋅3003=360 K.\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2} \Rightarrow T_2 = \frac{p_2T_1}{p_1} = \frac{3{,}6\cdot 300}{3} = 360\ \mathrm K.
Bước 2

Vậy t2=360−273=87∘Ct_2 = 360 - 273 = 87^\circ\mathrm C.

Ví dụ 4

Một lượng khí ở trạng thái 1 có p1=1p_1 = 1 atm, V1=4V_1 = 4 L, T1=300T_1 = 300 K. Ở trạng thái 2 có p2=2p_2 = 2 atm, T2=600T_2 = 600 K. Tính V2V_2.

Lời giải · 2 bước

Dùng phương trình trạng thái cho lượng khí cố định:

p1V1T1=p2V2T2⇒V2=p1V1T2T1p2=1⋅4⋅600300⋅2=4 L.\frac{p_1V_1}{T_1} = \frac{p_2V_2}{T_2} \Rightarrow V_2 = \frac{p_1V_1T_2}{T_1p_2} = \frac{1\cdot 4\cdot 600}{300\cdot 2} = 4\ \mathrm L.
Bước 2

Vậy V2=4V_2 = 4 L.

Ví dụ 5

Tính thể tích của 4 g khí oxygen O2\mathrm{O_2} ở 27∘C27^\circ\mathrm C và 10510^5 Pa. Cho khối lượng mol M=32 g/molM = 32\ \mathrm{g/mol}.

Lời giải · 2 bước

Số mol khí: ν=mM=432=0,125\nu = \dfrac{m}{M} = \dfrac{4}{32} = 0{,}125 mol; T=300T = 300 K.

V=νRTp=0,125⋅8,31⋅300105≈3,12⋅10−3 m3.V = \frac{\nu RT}{p} = \frac{0{,}125\cdot 8{,}31\cdot 300}{10^5} \approx 3{,}12\cdot 10^{-3}\ \mathrm{m^3}.
Bước 2

Vậy V≈3,12V\approx 3{,}12 L.

Ví dụ 6

Hai bình khí có thể tích V1=6V_1 = 6 L, V2=4V_2 = 4 L được nối bằng van. Ban đầu cùng nhiệt độ, áp suất lần lượt p1=2p_1 = 2 atm, p2=5p_2 = 5 atm. Mở van cho khí trao đổi, nhiệt độ không đổi. Tính áp suất chung.

Lời giải · 2 bước

Nhiệt độ không đổi nên p1V1+p2V2=p(V1+V2)p_1V_1 + p_2V_2 = p(V_1+V_2):

p=p1V1+p2V2V1+V2=2⋅6+5⋅46+4=12+2010=3,2 atm.p = \frac{p_1V_1 + p_2V_2}{V_1+V_2} = \frac{2\cdot 6 + 5\cdot 4}{6+4} = \frac{12+20}{10} = 3{,}2\ \mathrm{atm}.
Bước 2

Vậy áp suất chung là 3,23{,}2 atm.

4. Liên hệ thực tế

5. Tự kiểm tra

Câu hỏi 1

(1) Một lượng khí ở 27∘C27^\circ\mathrm C, áp suất 2⋅1052\cdot 10^5 Pa, thể tích 1010 L. Nung nóng đẳng áp đến 127∘C127^\circ\mathrm C. Tính thể tích mới.

Gợi ý trả lời

Đẳng áp với T1=300T_1 = 300 K, T2=400T_2 = 400 K; V2=V1T2T1=10⋅400300≈13,3V_2 = V_1\dfrac{T_2}{T_1} = 10\cdot\dfrac{400}{300}\approx 13{,}3 L.

Câu hỏi 2

(2) Khí có p1=105p_1 = 10^5 Pa, V1=100 cm3V_1 = 100\ \mathrm{cm^3} được nén đẳng nhiệt còn V2=25 cm3V_2 = 25\ \mathrm{cm^3}. Tính p2p_2.

Gợi ý trả lời

p2=p1V1V2=105⋅10025=4⋅105p_2 = \dfrac{p_1V_1}{V_2} = \dfrac{10^5\cdot 100}{25} = 4\cdot 10^5 Pa.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay