1. Nhắc lại kiến thức cần dùng
Định nghĩa
Khí lí tưởng là mô hình chất khí trong đó lực tương tác giữa các phân tử được coi là không đáng kể và thể tích của các phân tử không đáng kể so với thể tích bình chứa.
Hằng số cần nhớ: R=8,31 J/(mol⋅K); ở điều kiện tiêu chuẩn p0=1,013⋅105 Pa, T0=273 K, một mol khí lí tưởng chiếm thể tích V0=22,4 L.
Định luật quá trình đẳng nhiệt.
Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với thể tích:
pV=const,p1V1=p2V2.
Định luật quá trình đẳng áp.
Ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
TV=const,T1V1=T2V2.
Định luật quá trình đẳng tích.
Ở thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
Tp=const,T1p1=T2p2.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Với lượng khí cố định, tỉ số TpV không đổi:
TpV=const,T1p1V1=T2p2V2.
Khi biết khối lượng khí m và khối lượng mol M (phương trình Clapeyron): pV=νRT=MmRT, với ν là số mol.
Ba quá trình trong một bảng
| Quá trình | Đại lượng không đổi | Liên hệ hai trạng thái |
| Đẳng nhiệt | T | p1V1=p2V2 |
| Đẳng áp | p | T1V1=T2V2 |
| Đẳng tích | V | T1p1=T2p2 |
2. Phương pháp giải bài tập
Các bước thường dùng
- 1.
Chọn lượng khí cố định, xác định trạng thái đầu 1 và trạng thái cuối 2; gọi
p1,V1,T1 và
p2,V2,T2.
- 2.
Đổi nhiệt độ sang kelvin:
T(K)=t(∘C)+273; đổi đơn vị:
1 atm=1,013⋅105 Pa,
1 L=10−3 m3,
1 cm3=10−6 m3.
- 3.
Nhận dạng quá trình nhờ đại lượng không đổi hoặc nhờ hình vẽ hệ
(p;V),
(p;T),
(V;T).
- 4.
Viết phương trình nối hai trạng thái; nếu khí chuyển qua nhiều khâu, dùng chính
TpV=const để nối liền.
- 5.
Thay số và kiểm tra đơn vị trước khi kết luận.
Đọc đồ thị để biết quá trình
Hệ
(p;V): đường hypebol là đẳng nhiệt; đường thẳng nằm ngang là đẳng áp; đường thẳng nằm dọc là đẳng tích.
Hệ
(p;T): đường thẳng (kéo dài) qua gốc toạ độ là đẳng tích; đường thẳng nằm ngang là đẳng áp; đường thẳng dọc là đẳng nhiệt.
Hệ
(V;T): đường thẳng (kéo dài) qua gốc toạ độ là đẳng áp; đường thẳng nằm ngang là đẳng tích; đường thẳng dọc là đẳng nhiệt.
Trong hệ
(p;V), đường đẳng nhiệt càng xa gốc toạ độ thì ứng với nhiệt độ càng cao.
Bài toán bảo toàn lượng khí
Khi hai bình thông nhau, cùng nhiệt độ T thì sau khi cho khí trao đổi:
p1V1+p2V2=p(V1+V2).
Nếu hai bình ở hai nhiệt độ khác nhau T1,T2, dùng dạng tổng quát:
T1p1V1+T2p2V2=Tp(V1+V2)
với T là nhiệt độ chung sau khi cân bằng.
3. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Một lượng khí ở trạng thái 1 có p1=2 atm, V1=3 L, t1=27∘C. Nén khí đẳng nhiệt đến p2=6 atm. Tính V2.
Lời giải · 2 bước
Quá trình đẳng nhiệt nên p1V1=p2V2, suy ra
V2=p2p1V1=62⋅3=1 L. Bước 2
Vậy thể tích mới là 1 L.
Ví dụ 2
Một lượng khí biến thiên đẳng áp. Ở trạng thái 1, V1=4 L, t1=27∘C; ở trạng thái 2, V2=5 L. Tính t2.
Lời giải · 2 bước
T1=27+273=300 K. Quá trình đẳng áp:
T1V1=T2V2⇒T2=V1V2T1=45⋅300=375 K. Bước 2
Vậy t2=375−273=102∘C.
Ví dụ 3
Xilanh kín chứa khí ở p1=3 atm, t1=27∘C. Nung nóng đẳng tích đến p2=3,6 atm. Tính t2.
Lời giải · 2 bước
T1=300 K. Quá trình đẳng tích:
T1p1=T2p2⇒T2=p1p2T1=33,6⋅300=360 K. Bước 2
Vậy t2=360−273=87∘C.
Ví dụ 4
Một lượng khí ở trạng thái 1 có p1=1 atm, V1=4 L, T1=300 K. Ở trạng thái 2 có p2=2 atm, T2=600 K. Tính V2.
Lời giải · 2 bước
Dùng phương trình trạng thái cho lượng khí cố định:
T1p1V1=T2p2V2⇒V2=T1p2p1V1T2=300⋅21⋅4⋅600=4 L. Bước 2
Ví dụ 5
Tính thể tích của 4 g khí oxygen O2 ở 27∘C và 105 Pa. Cho khối lượng mol M=32 g/mol.
Lời giải · 2 bước
Số mol khí: ν=Mm=324=0,125 mol; T=300 K.
V=pνRT=1050,125⋅8,31⋅300≈3,12⋅10−3 m3. Bước 2
Vậy V≈3,12 L.
Ví dụ 6
Hai bình khí có thể tích V1=6 L, V2=4 L được nối bằng van. Ban đầu cùng nhiệt độ, áp suất lần lượt p1=2 atm, p2=5 atm. Mở van cho khí trao đổi, nhiệt độ không đổi. Tính áp suất chung.
Lời giải · 2 bước
Nhiệt độ không đổi nên p1V1+p2V2=p(V1+V2):
p=V1+V2p1V1+p2V2=6+42⋅6+5⋅4=1012+20=3,2 atm. Bước 2
Vậy áp suất chung là 3,2 atm.
4. Liên hệ thực tế
Bơm xe đạp: nén khí làm thể tích giảm, áp suất tăng (gần đẳng nhiệt), nhờ đó bánh xe cứng lên.
Nồi áp suất: đậy kín khiến áp suất hơi nước tăng, nước sôi ở nhiệt độ cao hơn
100∘C, thức ăn chín nhanh hơn.
Ống tiêm bịt kín đầu: đẩy pit-tông làm thể tích khí giảm, áp suất tăng (gần đẳng nhiệt nếu đẩy chậm).
Bình khí, bình xịt để nơi nóng: thể tích không đổi, nhiệt độ tăng làm áp suất tăng theo
Tp=const, có thể gây nổ.
5. Tự kiểm tra
Câu hỏi 1
(1) Một lượng khí ở 27∘C, áp suất 2⋅105 Pa, thể tích 10 L. Nung nóng đẳng áp đến 127∘C. Tính thể tích mới.
Gợi ý trả lời
Đẳng áp với T1=300 K, T2=400 K; V2=V1T1T2=10⋅300400≈13,3 L.
Câu hỏi 2
(2) Khí có p1=105 Pa, V1=100 cm3 được nén đẳng nhiệt còn V2=25 cm3. Tính p2.
Gợi ý trả lời
p2=V2p1V1=25105⋅100=4⋅105 Pa.