Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương II. Khí lí tưởng

Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Khi cả áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng cùng thay đổi, chúng có mối liên hệ như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Nhớ nhanh

Câu hỏi 1 (Tự kiểm tra)

Nén một lượng khí đẳng nhiệt đến một nửa thể tích ban đầu. Áp suất khí thay đổi như thế nào?

Gợi ý trả lời

Vì pVpV không đổi nên khi VV giảm một nửa thì pp tăng gấp đôi giá trị ban đầu.

1. Trạng thái cân bằng của khí

Các khái niệm
  • Trạng thái cân bằng của một lượng khí là trạng thái trong đó áp suất pp, thể tích VV và nhiệt độ tuyệt đối TT giữ nguyên không đổi theo thời gian.
  • Quá trình cân bằng là quá trình khí chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác một cách liên tiếp.
  • Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái cân bằng được xác định bởi ba thông số vĩ mô pp, VV, TT.

Trong bài này, ta chỉ xét quá trình cân bằng.

2. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Nhắc lại hai định luật đã học:

Khi cả pp, VV, TT đều thay đổi, ta cho khí đi qua một trạng thái trung gian (biến đổi đẳng nhiệt rồi đẳng áp) và kết hợp hai định luật trên để suy ra kết quả chung.

Đối với một lượng khí lí tưởng cố định, trong mọi quá trình cân bằng, đại lượng pVT\dfrac{pV}{T} được giữ nguyên:

p1V1T1=p2V2T2. \frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2}.

Đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Trong đó p1,V1,T1p_1,V_1,T_1 là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1; p2,V2,T2p_2,V_2,T_2 là các đại lượng tương ứng ở trạng thái 2. Cho V1=V2V_1=V_2 ta được hệ thức của quá trình đẳng tích: p1T1=p2T2\dfrac{p_1}{T_1}=\dfrac{p_2}{T_2} (áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối).

Quá trìnhĐại lượng giữ nguyênHệ thức riêng
Đẳng nhiệtTTp1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2
Đẳng ápppV1T1=V2T2\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{V_2}{T_2}
Đẳng tíchVVp1T1=p2T2\dfrac{p_1}{T_1}=\dfrac{p_2}{T_2}
Lưu ý

Khi áp dụng phương trình trạng thái, cần chú ý các điều kiện sau.

  • Lượng khí phải cố định: không có khí rò rỉ ra vào hệ.
  • TT phải là nhiệt độ tuyệt đối, tính theo Kelvin: T(K)=t(∘C)+273T(\mathrm{K})=t(^\circ\mathrm{C})+273.
  • Các trạng thái phải là trạng thái cân bằng.
  • Dùng cùng một đơn vị cho cùng đại lượng ở hai trạng thái.

3. Phương trình Clapeyron và thể tích mol

Phương trình Clapeyron.

Với ν\nu mol khí lí tưởng (khối lượng mm, khối lượng mol MM, ν=mM\nu=\dfrac{m}{M}):

pV=νRT=mMRT, pV=\nu RT=\frac{m}{M}RT,

trong đó R=8,31 J/(mol⋅K)R=8{,}31\ \mathrm{J/(mol\cdot K)} là hằng số khí lí tưởng; pp tính bằng Pa, VV bằng m3\mathrm{m^3}, TT bằng K.

Hệ quả (định luật Avogadro): ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích mol Vm=RTpV_m=\dfrac{RT}{p} của mọi khí lí tưởng đều bằng nhau.

Thể tích mol
  • Thể tích mol VmV_m là thể tích của một mol khí.
  • Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): t=0∘Ct=0^\circ\mathrm{C} (T=273 KT=273\,\mathrm{K}) và p=1 atm≈1,01325⋅105 Pap=1\,\mathrm{atm}\approx 1{,}01325\cdot10^5\,\mathrm{Pa}, mọi khí lí tưởng có Vm=8,31⋅2731,013⋅105≈22,4⋅10−3 m3=22,4V_m=\dfrac{8{,}31\cdot 273}{1{,}013\cdot10^5}\approx 22{,}4\cdot10^{-3}\ \mathrm{m^3}=22{,}4 lít/mol.
  • Số mol của một lượng khí: ν=VVm\nu=\dfrac{V}{V_m} (với VmV_m ở cùng điều kiện) hoặc ν=mM\nu=\dfrac{m}{M}.

4. Phương pháp giải bài tập

Phương pháp
  1. 1.
    Xác định lượng khí có kín và cố định hay không; đọc kĩ đề để biết quá trình là đẳng nhiệt, đẳng áp, đẳng tích hay quá trình bất kì.
  2. 2.
    Xác định trạng thái ban đầu và trạng thái sau; liệt kê đầy đủ các thông số đã biết và chưa biết.
  3. 3.
    Đổi nhiệt độ sang Kelvin; nếu đơn vị áp suất hoặc thể tích chưa thống nhất thì quy đổi.
  4. 4.
    Chọn công thức phù hợp (hệ thức riêng hoặc phương trình trạng thái đầy đủ), biến đổi rồi thay số.
  5. 5.
    Nếu bài cho hoặc hỏi số mol, khối lượng khí: dùng pV=νRTpV=\nu RT với đơn vị SI.

5. Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1

Một lượng khí ở trạng thái 1 có p1=1 atmp_1=1\,\mathrm{atm}, V1=3V_1=3 lít, T1=300 KT_1=300\,\mathrm{K}. Khí chuyển sang trạng thái 2 có p2=2 atmp_2=2\,\mathrm{atm}, T2=200 KT_2=200\,\mathrm{K}. Tính V2V_2.

Lời giải · 2 bước

Áp dụng phương trình trạng thái:

p1V1T1=p2V2T2⇒1⋅3300=2V2200. \frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2} \Rightarrow \frac{1\cdot 3}{300}=\frac{2V_2}{200}.
Bước 2

Suy ra

V2=3⋅200300⋅2=1 lıˊt. V_2=\frac{3\cdot 200}{300\cdot 2}=1 \text{ lít}.
Ví dụ 2

Một quả bóng có dung tích 3 lít chứa không khí ở trạng thái p1=1 atmp_1=1\,\mathrm{atm}, t1=20∘Ct_1=20^\circ\mathrm{C}. Đem bóng ra nơi nóng mặt trời, nhiệt độ không khí trong bóng tăng lên t2=47∘Ct_2=47^\circ\mathrm{C}, coi như thể tích bóng không đổi. Tính áp suất không khí trong bóng lúc đó.

Lời giải · 3 bước

Quá trình xảy ra ở thể tích không đổi nên áp dụng hệ thức đẳng tích (trường hợp riêng của phương trình trạng thái khi V1=V2V_1=V_2):

p1T1=p2T2. \frac{p_1}{T_1}=\frac{p_2}{T_2}.
Bước 2

Đổi nhiệt độ:

T1=20+273=293 K,T2=47+273=320 K. T_1=20+273=293\,\mathrm{K},\quad T_2=47+273=320\,\mathrm{K}.
Bước 3

Do đó

p2=p1⋅T2T1=1⋅320293≈1,09 atm. p_2=p_1\cdot\frac{T_2}{T_1}=1\cdot\frac{320}{293}\approx 1{,}09\,\mathrm{atm}.
Ví dụ 3

Một lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích 11,211{,}2 lít. Tính số mol khí đó.

Lời giải

Ở đktc, 1 mol khí lí tưởng chiếm thể tích 22,422{,}4 lít. Vậy

ν=VVm=11,222,4=0,5 mol. \nu=\frac{V}{V_m}=\frac{11{,}2}{22{,}4}=0{,}5\,\mathrm{mol}.
Ví dụ 4

Lốp xe ô tô đang có áp suất 3⋅105 Pa3\cdot10^5\,\mathrm{Pa} ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\mathrm{C}. Sau khi chạy một thời gian trên đường nóng, nhiệt độ không khí trong lốp là 40∘C40^\circ\mathrm{C}. Coi thể tích lốp không đổi. Tính áp suất trong lốp lúc đó.

Lời giải · 4 bước

Đây là quá trình đẳng tích:

p1T1=p2T2⇒p2=p1⋅T2T1. \frac{p_1}{T_1}=\frac{p_2}{T_2}\Rightarrow p_2=p_1\cdot\frac{T_2}{T_1}.
Bước 2

Ta có

T1=293 K,T2=313 K. T_1=293\,\mathrm{K},\quad T_2=313\,\mathrm{K}.
Bước 3

Suy ra

p2=3⋅105⋅313293≈3,2⋅105 Pa. p_2=3\cdot10^5\cdot\frac{313}{293}\approx 3{,}2\cdot10^5\,\mathrm{Pa}.
Bước 4

Nhận xét: áp suất tăng khoảng 7%7\%; vì vậy nên kiểm tra áp suất lốp khi lốp còn nguội.

6. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay