1. Tri thức Ngữ văn của bài
1.1 Văn bản thông tin và dữ liệu
Trọng tâm của bài là dữ liệu – yếu tố làm nên sự chính xác, sức thuyết phục của văn bản thông tin. Đây là kiểu văn bản xuất hiện rất nhiều trong đời sống và học tập, nên cần nắm vững cách nhận diện, đọc hiểu và sử dụng dữ liệu.
Văn bản thông tin là văn bản nhằm cung cấp tri thức, thông tin về thế giới khách quan (thiên nhiên, xã hội, con người). Nó đòi hỏi tính khách quan, chính xác và có logic.
Dữ liệu trong văn bản thông tin là những con số, chỉ tiêu, niên đại, kết quả đo lường, thống kê, bảng biểu được tác giả trích dẫn nhằm làm rõ, chứng minh hoặc củng cố thông tin.
- Cụ thể hoá thông tin: biến nhận định chung chung thành hiện tượng rõ ràng, có thể đong đếm.
- Làm cơ sở, làm bằng chứng cho luận điểm, nhận định.
- Tăng tính thuyết phục, tính tin cậy của văn bản.
- Giúp người đọc đối chiếu, kiểm chứng và đánh giá vấn đề.
Dữ liệu thường hiện diện dưới nhiều dạng: con số tuyệt đối (số người, số cơ sở, số ấn phẩm), tỉ lệ phần trăm, niên đại (năm 1907, thế kỉ XX), số liệu thống kê, chỉ dẫn địa lý (diện tích, dân số, độ dài đường thủy...). Khi đọc, cần xác định nguồn gốc, tính chính xác, mức độ mới của dữ liệu và mối liên hệ giữa dữ liệu với luận điểm mà tác giả muốn chứng minh.
Không phải con số nào cũng là dữ liệu có giá trị. Dữ liệu có giá trị khi phù hợp chủ đề, chính xác, có nguồn rõ ràng và được đặt đúng chỗ. Cần phân biệt dữ liệu trong văn bản thông tin với con số trong văn bản nghệ thuật: ở văn bản nghệ thuật, con số có thể mang hàm ý biểu cảm, không nhất thiết phải kiểm chứng được.
1.2 Pa-ra-na (trích Nhiệt đới buồn – C. Lê-vi Xtơ-rốt)
C. Lê-vi Xtơ-rốt (Claude Lévi-Strauss, 1908–2009) là nhà nhân học, dân tộc học người Pháp. Nhiệt đới buồn (ra mắt năm 1955) ghi lại những chuyến khảo sát thực địa của ông ở Bra-xin trong những năm 1930; tác phẩm vừa mang tính du kí, vừa là công trình nhân học, dân tộc học.
Trích đoạn Pa-ra-na (tên một vùng đất ở miền nam Bra-xin) ghi lại quan sát của tác giả về thiên nhiên, con người và quá trình khai phá vùng đất này, với nhiều dữ liệu về địa lí, lịch sử, dân cư. Dữ liệu ở đây góp phần dựng nên bức tranh chính xác, nhưng không hề khô khan.
Giá trị nội dung: thể hiện cách tiếp cận khoa học – vừa quan sát, ghi chép khách quan, vừa hướng tới thấu hiểu văn hoá bản địa; đồng thời cho thấy tri thức dân tộc học gắn chặt với đất và người.
Đặc sắc nghệ thuật: kết hợp dữ liệu khách quan với cảm nhận cá nhân, giàu hình ảnh; ngôn ngữ vừa chính xác vừa giàu chất tự sự, điển hình cho lối viết văn bản thông tin mang dấu ấn cá thể.
1.3 Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục (Nguyễn Nam)
Tác giả Nguyễn Nam là nhà nghiên cứu, giảng dạy đại học. Bài viết bàn về giáo dục khai phóng – một vấn đề có ý nghĩa thời sự – qua việc nhìn lại Đông Kinh Nghĩa Thục.
Bằng việc quay về mô hình lịch sử Đông Kinh Nghĩa Thục (trường học và phong trào duy tân do các sĩ phu yêu nước lập ở Hà Nội năm 1907, bị thực dân Pháp đóng cửa cũng trong năm đó), tác giả luận giải về giáo dục khai phóng: giáo dục nhằm mở rộng tầm nhìn, hình thành con người toàn diện và tư duy phản biện, thay vì chỉ đào tạo hẹp trong một kĩ năng hay một môn kiến thức. Bài viết dùng nhiều dữ liệu lịch sử: thời gian hoạt động, cách tổ chức, chương trình học, sách vở, hoạt động diễn thuyết, bình văn của trường…
Giá trị nội dung: khẳng định giá trị của tinh thần duy tân, cải cách giáo dục của Đông Kinh Nghĩa Thục; gợi mở cho việc tái cấu trúc giáo dục hôm nay theo hướng khai phóng.
Đặc sắc: kết hợp lập luận xã hội với dẫn chứng lịch sử; dữ liệu được dùng như bằng chứng lịch sử làm sáng tỏ cách tiếp cận giáo dục, nên vừa có sức thuyết phục vừa có chiều sâu thời đại.
1.4 Đời muối (trích Đời muối: Lịch sử thế giới – M. Kơ-len-xki)
M. Kơ-len-xki (Mark Kurlansky, sinh năm 1948) là nhà báo, nhà văn người Mĩ. Đời muối: Lịch sử thế giới (Salt: A World History, xuất bản năm 2002) là cuốn sách lịch sử – văn hoá viết về vai trò của muối trong lịch sử nhân loại.
Trích đoạn trình bày vai trò của muối trong lịch sử loài người: muối dùng để bảo quản thực phẩm, trở thành hàng hoá quý, đôi khi làm phương tiện trao đổi, gắn với buôn bán, chinh phạt, tín ngưỡng và tập quán nhiều dân tộc qua các thời đại. Dữ liệu (niên đại, địa danh, sự kiện, tư liệu lịch sử…) giúp hồi sinh cả một "đời" lịch sử gắn với thứ gia vị tưởng như tầm thường.
Giá trị nội dung: mở ra cách nhìn liên ngành, cho thấy một sự vật nhỏ cũng có thể là chìa khoá đọc lịch sử - kinh tế - văn hoá của nhân loại.
Đặc sắc: giàu dữ liệu song vẫn sinh động; tác giả biết lồng ghép con số vào câu chuyện, nên thông tin vừa chắc chắn vừa có sức hút kể chuyện.
1.5 Thực hành đọc: Sách thay đổi lịch sử loài người (Vũ Đức Liêm)
Văn bản bàn về vai trò của sách và sự phát triển của sách trong lịch sử nhân loại. Đây là văn bản để tự rèn kĩ năng đọc thông tin: nhận diện dữ liệu, xác định nguồn, đánh giá mức độ chính xác và vai trò của dữ liệu đối với luận điểm. Sau khi đọc, cần biết trả lời các câu hỏi về nội dung chính, dữ liệu then chốt và thái độ, cách trình bày của tác giả.
2. Thực hành tiếng Việt: Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Khi sử dụng thông tin, dữ liệu, ý tưởng, hình ảnh của người khác phải trích dẫn và ghi rõ nguồn (tác giả, tên tài liệu, năm, nơi công bố…).
- Không sao chép, đạo văn; phân biệt trích dẫn trực tiếp (để trong ngoặc kép) với trích dẫn gián tiếp (diễn đạt lại ý).
- Tôn trọng quyền tác giả cũng là cách bảo đảm độ tin cậy cho văn bản của chính mình.
3. Viết: Thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm
- 1.Xác định người nhận, mục đích và vấn đề cần trao đổi.
- 2.Phần đầu thư: địa điểm, thời gian; lời xưng hô phù hợp; lí do viết thư.
- 3.Phần chính: trình bày rõ vấn đề, ý kiến, đề xuất của người viết; dẫn thông tin, dữ liệu xác thực, có nguồn.
- 4.Phần cuối thư: lời cảm ơn, mong muốn được hồi âm; kí tên. Ngôn ngữ lịch sự, phù hợp đối tượng.
4. Nói và nghe: Tranh biện về một vấn đề trong đời sống
Hai bên (ủng hộ và phản đối) cùng tranh biện về một vấn đề có nhiều ý kiến khác nhau. Mỗi bên nêu quan điểm, đưa lí lẽ và bằng chứng (dữ liệu có nguồn đáng tin), phản bác ý kiến đối phương. Cần tuân thủ quy định thời gian, lắng nghe, tôn trọng đối phương và tập trung vào lập luận.
5. Ôn tập
Dữ liệu trong văn bản thông tin thường xuất hiện ở những dạng nào? Cho một ví dụ từ các văn bản đã học.
Gợi ý trả lời
Nêu các dạng: con số tuyệt đối, tỉ lệ phần trăm, niên đại, số liệu thống kê, chỉ dẫn địa lý. Ví dụ có thể lấy niên đại hoạt động của Đông Kinh Nghĩa Thục hoặc các số liệu trong Đời muối.
Nêu vai trò của dữ liệu đối với văn bản thông tin.
Gợi ý trả lời
Gợi ý theo bốn hướng: cụ thể hoá thông tin, làm bằng chứng - cơ sở, tăng tính thuyết phục, giúp đối chiếu và đánh giá.
Phân biệt dữ liệu trong văn bản thông tin với số liệu trong văn bản nghệ thuật.
Gợi ý trả lời
Văn bản thông tin: số liệu mang tính đo lường, kiểm chứng được, đòi hỏi chính xác. Văn bản nghệ thuật: số liệu phục vụ cảm xúc, tư tưởng, có thể mang hàm ý biểu cảm, không cần kiểm chứng.
Khi viết một đoạn văn thông tin, ta cần lưu ý gì về dữ liệu?
Gợi ý trả lời
Thu thập từ nguồn đáng tin và ghi rõ nguồn, chọn lọc cho sát chủ đề, sắp xếp hợp lí, diễn đạt khách quan và kiểm tra lại con số.
Trong các văn bản đã học, ở đâu dữ liệu đóng vai trò nổi bật nhất? Vì sao?
Gợi ý trả lời
Khuyến khích chọn một văn bản và lí giải: ví dụ Đời muối hoặc bài về Đông Kinh Nghĩa Thục, vì tác giả cần chứng minh luận điểm bằng mốc lịch sử, số liệu cụ thể.