1. Tri thức Ngữ văn của bài
Bài học giới thiệu tác gia Hồ Chí Minh qua các thể loại: văn chính luận (Tuyên ngôn Độc lập), truyện ngắn châm biếm (Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu), thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt.
- Hồ Chí Minh (1890–1969), quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi thành Nguyễn Tất Thành; từ năm 1919 lấy tên Nguyễn Ái Quốc; từ năm 1942 lấy tên Hồ Chí Minh.
- Năm 1987, UNESCO ra nghị quyết kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Người (1990), ghi nhận Người là Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.
- Quan điểm sáng tác: coi văn chương là vũ khí phục vụ cách mạng, nhà văn cũng là chiến sĩ; chú trọng tính chân thật, tính dân tộc; viết cái gì, cho ai, để làm gì thì viết như thế nào.
- Sự nghiệp văn học gồm văn chính luận, truyện và kí, thơ ca (tiêu biểu là tập thơ chữ Hán Nhật kí trong tù).
Nhật kí trong tù là tập thơ chữ Hán (thường được biết đến với 133 bài), Hồ Chí Minh sáng tác trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam giữ ở Quảng Tây, Trung Quốc (từ tháng 8 năm 1942 đến tháng 9 năm 1943).
2. Đọc hiểu văn bản
2.1 Tác gia Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh là lãnh tụ cách mạng, nhà chính trị kiệt xuất, đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn. Phong cách nghệ thuật của Người đa dạng mà thống nhất: văn chính luận ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục; truyện và kí giàu tính chiến đấu, bút pháp châm biếm sắc sảo; thơ hàm súc, kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.
2.2 Tuyên ngôn Độc lập
Hoàn cảnh ra đời. Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn tại số nhà 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Bố cục và nội dung.
- 1.Nêu nguyên lí chung: dẫn lời hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của Mỹ (1776) và Pháp (1791) về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc; từ quyền con người suy rộng ra quyền của các dân tộc.
- 2.Cơ sở thực tế: tố cáo tội ác của thực dân Pháp hơn 80 năm về chính trị, kinh tế; vạch trần luận điệu “khai hoá”, “bảo hộ” của chúng; khẳng định nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp, đánh đổ ách thống trị thực dân và chế độ quân chủ.
- 3.Lời tuyên bố: tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp; khẳng định nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập; nêu quyết tâm của toàn thể dân tộc giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Giá trị. Văn kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc; đồng thời là áng văn chính luận mẫu mực.
Đặc sắc nghệ thuật. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực; cách dẫn “gậy ông đập lưng ông” từ tuyên ngôn của chính nước Pháp, Mỹ; ngôn ngữ chính xác, giàu sức biểu cảm; giọng văn vừa đanh thép vừa thấm đượm tình cảm.
Khi phân tích Tuyên ngôn Độc lập, cần chỉ ra đối tượng hướng tới (đồng bào cả nước, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch) để thấy vì sao tác giả chọn cách lập luận như vậy.
2.3 Mộ (Chiều tối)
Xuất xứ. Bài thơ chữ Hán thuộc tập Nhật kí trong tù, viết trên đường chuyển lao (từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo) vào mùa thu năm 1942. Thể thất ngôn tứ tuyệt.
Nội dung. Hai câu đầu là cảnh chiều muộn nơi núi rừng: cánh chim mỏi bay về rừng tìm chốn ngủ, chòm mây lẻ trôi lững lờ giữa tầng không. Hai câu sau là bức tranh đời sống: cô em xóm núi xay ngô, xay xong thì lò than đã rực hồng.
Giá trị nội dung. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu thương con người lao động, tinh thần lạc quan và phong thái ung dung của người chiến sĩ cách mạng dù đang bị đày ải.
Đặc sắc nghệ thuật. Bút pháp chấm phá, lấy động tả tĩnh; kết hợp màu sắc cổ điển (thi liệu chim, mây, cảnh chiều) với tinh thần hiện đại (con người lao động là trung tâm, hình ảnh vận động từ bóng tối ra ánh sáng); chữ “hồng” ở cuối bài là nhãn tự, toả sáng cả bài thơ.
2.4 Nguyên tiêu (Rằm tháng giêng)
Xuất xứ. Bài thơ chữ Hán, Hồ Chí Minh sáng tác năm 1948 ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Thể thất ngôn tứ tuyệt.
Nội dung. Đêm rằm tháng giêng, trăng tròn sáng giữa trời, sông nước và bầu trời như hoà lẫn trong sắc xuân. Giữa cảnh ấy, vị lãnh tụ bàn việc quân trên thuyền nơi sâu thẳm của dòng sông; nửa đêm trở về, ánh trăng chở đầy con thuyền.
Giá trị nội dung. Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nghệ sĩ gắn bó hài hoà với tư thế ung dung, bản lĩnh của người chiến sĩ, niềm tin vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Đặc sắc nghệ thuật. Hình ảnh giàu màu sắc cổ điển (trăng, sông, thuyền) mà vẫn mang hơi thở thời đại; điệp từ, không gian rộng mở tràn ngập ánh trăng; kết hợp hài hoà chất thơ và chất thép.
2.5 Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Hoàn cảnh sáng tác. Truyện ngắn được Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp ở Pháp năm 1925. Khi ấy, nhà yêu nước Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt ở Trung Quốc và giải về nước; cùng lúc, A-lếch-xan-đrơ Va-ren (Alexandre Varenne), đảng viên Đảng Xã hội Pháp, được cử sang làm Toàn quyền Đông Dương và hứa hẹn sẽ quan tâm đến vụ án Phan Bội Châu.
Nội dung. Truyện hư cấu cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và Phan Bội Châu trong nhà tù: Va-ren huyênh hoang, nói một mạch những lời hứa hẹn, dụ dỗ đầy giả dối; còn Phan Bội Châu giữ thái độ im lặng, dửng dưng, khinh bỉ như không hề thấy Va-ren.
Giá trị nội dung. Tác phẩm vạch trần bản chất xảo trá, lố bịch của Va-ren, đại diện cho chính quyền thực dân; ca ngợi khí phách hiên ngang, bất khuất của Phan Bội Châu.
Đặc sắc nghệ thuật. Tình huống truyện độc đáo, mang tính hư cấu; bút pháp châm biếm, mỉa mai sắc sảo; nghệ thuật tương phản giữa hai nhân vật (một kẻ nói nhiều, một người im lặng); lời văn giàu tính trí tuệ, hài hước.
2.6 Thực hành đọc: Vọng nguyệt (Ngắm trăng) và Cảnh khuya
- Vọng nguyệt (Ngắm trăng) – bài thơ chữ Hán trong tập Nhật kí trong tù: trong cảnh tù không rượu, không hoa, người tù vẫn ngắm trăng qua song cửa nhà lao; người ngắm trăng và trăng cùng ngắm nhau. Bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nghệ sĩ và bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh tù đày.
- Cảnh khuya – bài thơ tiếng Việt viết năm 1947 ở chiến khu Việt Bắc: cảnh đêm trăng núi rừng trong trẻo, đẹp như tranh với tiếng suối, ánh trăng lồng cổ thụ; người chưa ngủ vì say mê cảnh đẹp và vì lo cho vận mệnh đất nước. Bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa tâm hồn nghệ sĩ và người chiến sĩ.
Hai bài thơ cùng viết về trăng, về cảnh đêm, cho thấy tâm hồn yêu thiên nhiên và phong thái ung dung, bản lĩnh của Hồ Chí Minh trong những hoàn cảnh khác nhau.
3. Thực hành tiếng Việt: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
- Dùng từ ngữ mang nghĩa khẳng định hoặc phủ định một cách dứt khoát, các phó từ, cụm từ nhấn mạnh.
- Dùng câu khẳng định, câu phủ định (kể cả phủ định của phủ định), câu hỏi tu từ.
- Dùng các phép điệp, liệt kê, đối để nhấn mạnh, tăng sức thuyết phục.
- Ví dụ tiêu biểu: Tuyên ngôn Độc lập dùng nhiều câu khẳng định dứt khoát, phép điệp và liệt kê để khẳng định quyền độc lập và phủ định quyền của thực dân Pháp ở Việt Nam.
4. Viết: Báo cáo kết quả của bài tập dự án
- 1.Nêu tên dự án, mục đích, thành viên và phân công nhiệm vụ.
- 2.Trình bày quá trình thực hiện: các hoạt động, phương pháp, nguồn tư liệu.
- 3.Trình bày kết quả đạt được (sản phẩm, phát hiện), kèm minh chứng.
- 4.Tự đánh giá thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất.
5. Nói và nghe
Trình bày kết quả của bài tập dự án (có thể là dự án tìm hiểu về Hồ Chí Minh và văn học): giới thiệu dự án, quá trình thực hiện, kết quả và tự đánh giá; dùng phương tiện hỗ trợ phù hợp. Người nghe ghi chép, đặt câu hỏi và nhận xét.
6. Câu hỏi ôn tập
Nêu hoàn cảnh ra đời và bố cục lập luận của Tuyên ngôn Độc lập.
Gợi ý trả lời
Ra đời sau Cách mạng tháng Tám, được đọc ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình. Lập luận gồm ba phần: nguyên lí chung (trích tuyên ngôn của Mỹ, Pháp), cơ sở thực tế (tội ác của Pháp, ta giành chính quyền từ tay Nhật), lời tuyên bố độc lập và quyết tâm giữ vững độc lập.
Phân tích sự vận động của hình ảnh thơ trong bài Mộ (Chiều tối).
Gợi ý trả lời
Từ cảnh thiên nhiên chiều muộn (chim mỏi, chòm mây) đến cảnh sinh hoạt con người (cô em xay ngô); từ bóng tối đến ánh sáng (lò than rực hồng); từ buồn đến vui. Sự vận động ấy thể hiện tinh thần lạc quan, hướng về sự sống của nhà thơ.
Thái độ im lặng của Phan Bội Châu trong truyện của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời
Sự im lặng là thái độ khinh bỉ, bất hợp tác trước những lời lẽ giả dối của Va-ren; làm nổi bật khí phách hiên ngang của nhà chí sĩ và khiến Va-ren trở nên lố bịch.
Nêu điểm chung trong tâm hồn Hồ Chí Minh qua Nguyên tiêu, Vọng nguyệt và Cảnh khuya.
Gợi ý trả lời
Cả ba bài đều thể hiện tình yêu thiên nhiên (đặc biệt là trăng), tâm hồn nghệ sĩ, phong thái ung dung, đồng thời gắn bó với trách nhiệm của người chiến sĩ, người lãnh tụ, dù ở trong tù hay giữa chiến khu.