Đăng nhậpDùng miễn phí

Ngữ văn 12 · Tập 1

Bài 3. Lập luận trong văn bản nghị luận

Cách xác định luận đề, triển khai luận điểm và dùng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc trong văn bản nghị luận.

1. Tri thức Ngữ văn của bài

Định nghĩa
  • Văn bản nghị luận: văn bản bàn luận về một vấn đề, bộc lộ quan điểm của người viết và chứng minh quan điểm đó bằng lí lẽ, bằng chứng.
  • Lập luận: hoạt động tổ chức tư tưởng trong văn bản nghị luận; gồm việc nêu luận đề, triển khai luận điểm, làm rõ mối liên hệ giữa các ý, giải thích và chứng minh để người đọc tin, đồng tình.
Các thành phần cần nắm
  • Luận đề: quan điểm chính cần chứng minh.
  • Luận điểm: ý nhỏ dùng để triển khai, làm sáng luận đề.
  • Lí lẽ: lí giải hợp lí, có sức thuyết phục.
  • Bằng chứng: sự kiện, hiện tượng, số liệu, ví dụ chứng tỏ luận điểm.
Một số cách lập luận thường gặp
  • Quy nạp: từ các trường hợp, hiện tượng riêng rút ra quy luật chung.
  • Diễn dịch: từ quy luật chung suy ra trường hợp riêng.
  • So sánh, đối chiếu: làm nổi bật điểm giống, khác; chỉ ra giá trị của sự vật, hiện tượng.
  • Phân tích và tổng hợp: phân tích từng mặt rồi khái quát thành nhận thức chung.
  • Phản biện: nêu ý kiến ngược lại và bác bỏ, làm vững thêm luận điểm.
Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
  1. 1.
    Xác định vấn đề và luận đề bài đang chứng minh.
  2. 2.
    Vạch các luận điểm, luận cứ; phân biệt lí lẽ và bằng chứng.
  3. 3.
    Nhận ra cách tác giả tổ chức lập luận: trình tự, nối giữa các ý, phần nào bàn luận, phần nào biểu cảm.
  4. 4.
    Đánh giá giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

2. Những văn bản trong bài

2.1 Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (Trần Đình Hượu)

Tác giả Trần Đình Hượu (1926–1995) là nhà nghiên cứu có nhiều công trình về văn hoá, tư tưởng và văn học Việt Nam. Văn bản trích từ cuốn Đến hiện đại từ truyền thống.

Tóm tắt: tác giả nhìn nhận khách quan vốn văn hoá dân tộc, chỉ ra cả mặt mạnh và mặt hạn chế. Người Việt chưa có những công trình văn hoá đồ sộ hay một hệ thống tư tưởng, tôn giáo phát triển riêng, nhưng có tinh thần thiết thực, linh hoạt, dung hoà; trọng cái đẹp xinh xắn, khéo léo, hài hoà hơn cái tráng lệ, phi thường; tiếp thu các tôn giáo, tư tưởng từ bên ngoài một cách có chọn lọc. Hiểu đúng vốn văn hoá ấy là cơ sở để phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu khi bước vào thời hiện đại.

Giá trị nội dung: giúp người đọc nhận thức đúng, không tự ti cũng không tự tôn thái quá về văn hoá dân tộc; có ý thức kế thừa, phát triển truyền thống trong giao lưu, hội nhập.

Đặc sắc nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, khách quan, khoa học; kết hợp phân tích, so sánh, khái quát; bằng chứng phong phú từ nhiều lĩnh vực đời sống; giọng điệu điềm đạm, thận trọng.

2.2 Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu)

Tác giả Phan Đình Diệu (1936–2018) là nhà toán học, nhà khoa học tin học hàng đầu Việt Nam, có nhiều suy nghĩ về khoa học và giáo dục.

Tóm tắt: tác giả khẳng định sáng tạo là năng lực tiềm tàng ở mọi con người, không phải đặc quyền của số ít thiên tài. Trong thời đại phát triển của khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức, năng lực sáng tạo càng trở nên quan trọng đối với mỗi người và mỗi dân tộc. Vì vậy, giáo dục cần khơi dậy, nuôi dưỡng và phát triển năng lực sáng tạo, thay vì chỉ truyền thụ kiến thức một chiều.

Giá trị nội dung: khơi dậy ý thức chủ động phát huy năng lực sáng tạo của bản thân; gợi suy nghĩ về trách nhiệm của giáo dục.

Đặc sắc nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, logic; lí lẽ sắc bén kết hợp bằng chứng thuyết phục; ngôn ngữ khoa học, rõ ràng.

2.3 Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)

Tác giả Nguyễn Đình Thi (1924–2003) là nghệ sĩ đa tài: nhà thơ, nhà văn, nhà viết kịch, nhạc sĩ, nhà lí luận văn nghệ. Văn bản trích từ bài tham luận trình bày năm 1949 tại một hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc, trong bối cảnh có nhiều ý kiến khác nhau về thơ mới, thơ không vần.

Tóm tắt: tác giả bàn về đặc trưng của thơ: thơ là tiếng nói của tâm hồn, của cảm xúc chân thật trước cuộc sống; hình ảnh thơ, nhịp điệu, âm thanh và ngôn ngữ thơ có những đặc điểm riêng; chất thơ không nằm ở vần điệu bên ngoài mà ở nhịp điệu bên trong của tâm hồn. Từ đó, tác giả khẳng định thơ cần đổi mới để phù hợp với cuộc sống mới.

Giá trị nội dung: giúp người đọc hiểu sâu hơn bản chất và đặc trưng của thơ; thể hiện quan niệm thơ hiện đại, tiến bộ.

Đặc sắc nghệ thuật: lập luận chặt chẽ nhưng giàu cảm xúc; dẫn chứng phong phú; lời văn giàu hình ảnh, nhiều câu mang tính khái quát cao.

2.4 Thực hành đọc: Cảm hứng và sáng tạo (Nguyễn Trần Bạt)

Tác giả Nguyễn Trần Bạt là nhà nghiên cứu, tác giả của nhiều cuốn sách bàn về các vấn đề xã hội, văn hoá, con người.

Tóm tắt: tác giả bàn về mối quan hệ giữa cảm hứng và sáng tạo: cảm hứng là trạng thái tâm lí đặc biệt, gắn với tự do của con người; cảm hứng là động lực của sáng tạo; muốn sáng tạo, con người cần sống có cảm hứng, và xã hội cần tạo ra môi trường để cảm hứng được nảy sinh, phát triển.

Giá trị nội dung: giúp người đọc nhận thức vai trò của cảm hứng đối với hoạt động sáng tạo trong mọi lĩnh vực.

Đặc sắc nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sâu sắc; giọng văn trao đổi, gợi suy ngẫm.

3. Thực hành tiếng Việt: Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa

4. Viết: Nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

Đề tài trong bài: hoài bão, ước mơ của tuổi trẻ.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
  1. 1.
    Xác định vấn đề, chọn luận đề rõ ràng, giới hạn.
  2. 2.
    Dự tính các luận điểm: khoảng hai, ba luận điểm, không trùng, xếp theo bậc từ cơ bản đến sâu.
  3. 3.
    Triển khai: mỗi luận điểm cần có giải thích, lí lẽ, bằng chứng; kết hợp các phương pháp quy nạp, diễn dịch, so sánh, đối chiếu, phản biện.
  4. 4.
    Kết bài: khẳng định lại luận đề, mở rộng vấn đề hoặc nêu hàm ý cho bản thân.
  5. 5.
    Kiểm tra: tính mạch lạc, liên kết, thuyết phục; sửa câu, sửa từ cho đúng trọng tâm.

5. Nói và nghe

Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (hoài bão, ước mơ): nêu rõ vấn đề và quan điểm, triển khai các luận điểm có lí lẽ, bằng chứng, kết hợp phương tiện hỗ trợ phù hợp. Người nghe ghi lại ý chính, đặt câu hỏi, phản hồi dựa trên lí lẽ và bằng chứng, giữ thái độ tôn trọng.

6. Câu hỏi ôn tập có gợi ý

Câu hỏi 1

Phân biệt luận đề và luận điểm trong văn bản nghị luận.

Gợi ý trả lời

Luận đề là quan điểm chính cần chứng minh; luận điểm là các ý dùng để làm sáng luận đề. Các luận điểm phải phục vụ luận đề và liên quan chặt chẽ với nhau.

Câu hỏi 2

Trong Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, tác giả cần giải quyết vấn đề gì?

Gợi ý trả lời

Nhận diện đúng đặc điểm (mặt mạnh, mặt hạn chế) của vốn văn hoá dân tộc như tinh thần thiết thực, linh hoạt, dung hoà, để kế thừa, phát huy và tiếp thu có chọn lọc trong thời hiện đại.

Câu hỏi 3

Theo Phan Đình Diệu, năng lực sáng tạo có những nguồn gốc nào?

Gợi ý trả lời

Sáng tạo là năng lực tiềm tàng ở mọi người, không chỉ của thiên tài; năng lực ấy cần được khơi dậy, nuôi dưỡng, đặc biệt qua một nền giáo dục coi trọng sáng tạo.

Câu hỏi 4

Nguyễn Đình Thi gợi ra những đòi hỏi nào đối với thơ?

Gợi ý trả lời

Thơ phải là tiếng nói của tâm hồn, cảm xúc chân thật; có hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ riêng; chất thơ nằm ở nhịp điệu bên trong tâm hồn chứ không chỉ ở vần điệu bên ngoài.

Câu hỏi 5

Nêu khác nhau giữa lí lẽ và bằng chứng, lấy ví dụ gần gũi.

Gợi ý trả lời

Lí lẽ là lập luận giải thích tính đúng đắn của luận điểm; bằng chứng là sự kiện dùng để xác minh luận điểm. Chẳng hạn, luận điểm đọc sách giúp mở rộng hiểu biết có thể có lí lẽ là sách chứa tri thức; bằng chứng là việc một bạn đọc sách thêm hiểu nhiều hơn.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay