1. Tri thức Ngữ văn của bài
Biểu tượng là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, chứa nhiều tầng nghĩa và gợi suy tư về những điều có tính phổ quát. Biểu tượng hình thành trong thời gian dài và có thể tồn tại bên ngoài văn bản.
Là những hình ảnh kì lạ, được kết nối theo một logic khác thường, bắt nguồn từ tiềm thức, vô thức. Các nhà thơ siêu thực hướng tới khám phá một hiện thực ẩn sau những hiện tượng thông thường.
- Phong cách cổ điển: hình thành từ thời trung đại, dựa trên quan niệm về một thế giới ổn định, có trật tự; đặc trưng bởi đề tài cao nhã, cảm hứng về cái vĩnh hằng, hướng tới mẫu hình lí tưởng, tôn trọng tính quy phạm.
- Phong cách lãng mạn: theo nghĩa rộng, đối lập với phong cách hiện thực; đề cao cái cao cả, phi thường, phủ định thực tại tầm thường, coi trọng trí tưởng tượng và cá tính sáng tạo.
2. Đọc hiểu các văn bản trong bài
2.1 Cảm hoài (Nỗi lòng) – Đặng Dung
Tác giả, hoàn cảnh sáng tác. Đặng Dung (?–1414) là con của Đặng Tất, cùng cha tham gia cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới thời nhà Hậu Trần. Bài thơ (còn có nhan đề Thuật hoài) viết bằng chữ Hán, theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, ra đời khi cuộc kháng chiến gặp nhiều thất bại.
Nội dung. Bài thơ là nỗi lòng của người anh hùng lỡ vận: việc đời còn dằng dặc mà người đã già; kẻ tầm thường gặp thời thì thành công dễ, còn anh hùng lỡ vận thì nuốt hận; mang hoài bão phò chúa, giúp nước nhưng không có đường xoay chuyển thời thế; thù nước chưa trả mà đầu đã bạc, chỉ biết bao lần mài gươm dưới trăng.
Giá trị nội dung. Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu nước, chí lớn và nỗi uất hận của người anh hùng chưa thực hiện được lí tưởng; dù bi phẫn vẫn không buông xuôi, hình ảnh mài gươm dưới trăng cho thấy ý chí bền bỉ.
Đặc sắc nghệ thuật. Thể thất ngôn bát cú Đường luật chặt chẽ, phép đối giàu sức gợi; sử dụng điển cố, điển tích; hình ảnh kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; giọng thơ bi tráng; tiêu biểu cho phong cách cổ điển.
2.2 Tây Tiến – Quang Dũng
Tác giả, hoàn cảnh sáng tác. Quang Dũng (1921–1988), tên khai sinh Bùi Đình Diệm, là nghệ sĩ đa tài (thơ, văn, nhạc, hoạ). Ông từng là đại đội trưởng trong đoàn quân Tây Tiến, đơn vị thành lập năm 1947, hoạt động ở vùng biên giới Việt – Lào. Năm 1948, khi đã chuyển sang đơn vị khác, nhớ đồng đội cũ, ông viết bài thơ, ban đầu có tên Nhớ Tây Tiến.
Nội dung. Bài thơ là nỗi nhớ da diết về đoàn quân và núi rừng Tây Bắc: những chặng đường hành quân gian khổ, hiểm trở; những kỉ niệm ấm áp với đêm liên hoan, với cảnh và người miền Tây; chân dung người lính Tây Tiến hào hùng, hào hoa, chịu nhiều gian khổ, hi sinh mà vẫn mang tâm hồn lãng mạn; lời thề gắn bó với Tây Tiến.
Giá trị nội dung. Tác phẩm khắc hoạ thành công hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng, thể hiện tình cảm gắn bó tha thiết của nhà thơ với đồng đội và với miền Tây.
Đặc sắc nghệ thuật. Thể thơ bảy chữ; bút pháp lãng mạn, cảm hứng bi tráng; hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn; nhiều địa danh miền Tây gợi không gian xa xôi, hoang dã; câu thơ nhiều thanh trắc gợi sự hiểm trở, xen câu nhiều thanh bằng mềm mại; ngôn ngữ giàu chất nhạc, chất hoạ.
2.3 Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
Tác giả, xuất xứ. Thanh Thảo (tên khai sinh Hồ Thành Công, sinh năm 1946, quê Quảng Ngãi) là nhà thơ luôn tìm tòi, đổi mới thơ Việt. Bài thơ in trong tập Khối vuông ru-bích, viết về Ph. G. Lor-ca (1898–1936), nhà thơ, nghệ sĩ Tây Ban Nha bị chính quyền phát xít Phran-cô sát hại.
Nội dung. Bài thơ tái hiện hình tượng Lor-ca: người nghệ sĩ tự do, khát khao cách tân nghệ thuật và đấu tranh cho tự do giữa một đất nước bị độc tài thống trị; cái chết bi thảm, oan khuất của ông; tiếng đàn và nghệ thuật của Lor-ca vẫn sống mãi; nỗi tiếc thương, sự đồng cảm và trân trọng của nhà thơ.
Giá trị nội dung. Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp và sức sống bất tử của nghệ thuật chân chính, bày tỏ niềm xót thương trước số phận người nghệ sĩ và suy tư về sứ mệnh của nghệ thuật.
Đặc sắc nghệ thuật. Thơ tự do, hầu như không dùng dấu câu và không viết hoa đầu dòng; chịu ảnh hưởng của thơ siêu thực, tượng trưng: hình ảnh lạ, liên tưởng bất ngờ; nhiều biểu tượng (tiếng đàn ghi ta, áo choàng đỏ, vầng trăng, dòng sông…); âm điệu gợi tiếng đàn.
2.4 Thực hành đọc: Bài thơ số 28 – R. Ta-go
Tác giả, xuất xứ. Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861–1941) là nhà thơ lớn của Ấn Độ, người châu Á đầu tiên nhận Giải Nô-ben Văn học (1913). Bài thơ số 28 thuộc tập Người làm vườn, tập thơ tình gồm các bài không có nhan đề mà chỉ được đánh số.
Nội dung. Bài thơ là lời của chàng trai nói với người yêu: đôi mắt người yêu buồn và băn khoăn, muốn thấu hiểu hết tâm hồn chàng như vầng trăng muốn dò thấu biển sâu; chàng đã phơi trải trọn đời mình, nhưng tình yêu và tâm hồn con người là điều vô tận, bí ẩn, không thể hiểu hết.
Giá trị nội dung. Bài thơ thể hiện quan niệm sâu sắc về tình yêu: yêu là khát khao thấu hiểu, hoà hợp và dâng hiến; chính sự bí ẩn, vô tận làm nên sức hấp dẫn của tình yêu.
Đặc sắc nghệ thuật. Thơ văn xuôi; hình ảnh so sánh, ẩn dụ giàu sức gợi (vầng trăng – biển cả…); cấu trúc lặp lại tạo nhịp điệu; giọng thơ tha thiết, triết lí nhẹ nhàng.
3. Thực hành tiếng Việt: Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ
Khi phân tích biện pháp tu từ trong thơ (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp, đối, liệt kê…), cần chỉ ra biện pháp, xác định từ ngữ thể hiện và nêu tác dụng: tạo hình ảnh, nhịp điệu, nhấn mạnh cảm xúc, góp phần thể hiện chủ đề và phong cách bài thơ.
4. Viết: Nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
- 1.Mở bài: giới thiệu hai bài thơ, nêu phương diện chọn để so sánh.
- 2.Thân bài: so sánh theo từng tiêu chí (đề tài, cảm hứng, hình ảnh, thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu…); chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt có dẫn chứng; lí giải dựa vào hoàn cảnh, phong cách tác giả; đánh giá giá trị của mỗi bài.
- 3.Kết bài: khái quát kết quả so sánh, nêu ý nghĩa và cảm nhận của bản thân.
5. Nói và nghe
Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ: giới thiệu hai bài thơ và tiêu chí so sánh, nêu những điểm giống và khác có dẫn chứng, đánh giá giá trị từng bài. Người nghe ghi lại ý chính, nhận xét về tính hợp lí của tiêu chí và lập luận, trao đổi tôn trọng.
6. Câu hỏi ôn tập và gợi ý
Hình ảnh mài gươm dưới trăng ở cuối bài Cảm hoài có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời
Dù thù nước chưa trả mà đầu đã bạc, người anh hùng vẫn không từ bỏ chí lớn; hình ảnh vừa bi tráng vừa lãng mạn, thể hiện ý chí bền bỉ và khí phách của Đặng Dung.
Vì sao có thể nói hình tượng người lính trong Tây Tiến mang vẻ đẹp bi tráng?
Gợi ý trả lời
Người lính chịu nhiều gian khổ, bệnh tật, hi sinh (cái “bi”), nhưng vẫn hiên ngang, dũng cảm, mang tâm hồn hào hoa, lãng mạn và sẵn sàng hiến dâng cho Tổ quốc (cái “tráng”). Bút pháp lãng mạn giúp cái bi không bi luỵ.
Chỉ ra một số biểu hiện của yếu tố siêu thực trong Đàn ghi ta của Lor-ca.
Gợi ý trả lời
Hình ảnh lạ, liên tưởng bất ngờ, kết nối theo logic khác thường; cách tổ chức câu thơ không dấu câu, không viết hoa; nhiều biểu tượng đa nghĩa gắn với tiếng đàn và cái chết của Lor-ca.
So sánh phong cách của Cảm hoài và Tây Tiến.
Gợi ý trả lời
Cảm hoài mang phong cách cổ điển: thể Đường luật, điển cố, hình ảnh ước lệ, kì vĩ. Tây Tiến mang phong cách lãng mạn: thể thơ bảy chữ, bút pháp lãng mạn, đề cao cái phi thường, hào hoa. Cả hai đều mang cảm hứng bi tráng và tấm lòng với đất nước.