1. Bối cảnh
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vừa ra đời đã phải đối phó với nhiều khó khăn: giặc đói, giặc dốt, khó khăn tài chính và nhiều kẻ thù. Theo thỏa thuận của Đồng minh, quân Trung Hoa Dân quốc vào từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, quân Anh vào từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam để giải giáp quân Nhật; quân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay lại xâm lược.
2. Diễn biến chính
2.1 Giai đoạn 1945 – 1946
- 23/9/1945: Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai; nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến.
- 6/3/1946: Kí Hiệp định Sơ bộ: Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng, nằm trong khối Liên hiệp Pháp; ta đồng ý cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc. Ta hòa hoãn để tránh phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù.
- 14/9/1946: Kí bản Tạm ước, tiếp tục nhân nhượng để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.
- Cuối 1946: Pháp bội ước, đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn (11/1946), gây nhiều vụ khiêu khích ở Hà Nội, gửi tối hậu thư đòi ta giải giáp.
2.2 Giai đoạn 1946 – 1950
- Đêm 19/12/1946: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ. Đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
- 12/1946 – 2/1947: Quân dân Hà Nội chiến đấu trong khoảng 60 ngày đêm, giam chân địch, bảo đảm cho cơ quan đầu não rút lên Việt Bắc an toàn.
- Thu – đông 1947: Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi, làm thất bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.
- Thu – đông 1950: Chiến dịch Biên giới thắng lợi, khai thông biên giới Việt – Trung, ta giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
2.3 Giai đoạn 1951 – 1953
- 2/1951: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
- Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương; Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi.
- Ta xây dựng hậu phương vững mạnh về mọi mặt; quân đội mở nhiều chiến dịch tiến công, giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.
2.4 Giai đoạn 1953 – 1954
- 1953: Pháp – Mỹ đề ra kế hoạch Na-va, hi vọng trong 18 tháng giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
- Đông – Xuân 1953 – 1954: Ta mở các cuộc tiến công chiến lược, buộc địch phải phân tán lực lượng; Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va.
- 13/3 – 7/5/1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ trải qua ba đợt tiến công, kết thúc thắng lợi, tiêu diệt và bắt sống toàn bộ tập đoàn cứ điểm (khoảng 16 200 tên địch).
- 21/7/1954: Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Đông Dương được kí kết.
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
- Các bên ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương; thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
- Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam; tiến tới tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7/1956.
3. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp; miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương cho cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
- Giáng đòn nặng nề vào chủ nghĩa thực dân, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa; cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn.
- Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, chiến đấu dũng cảm của toàn dân tộc; có chính quyền dân chủ nhân dân, lực lượng vũ trang ngày càng lớn mạnh và hậu phương vững chắc.
- Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương; sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
- 1.Em hãy trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- 2.Nêu ý nghĩa lịch sử của Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Gợi ý trả lời
Câu 1. Pháp nổ súng ở Sài Gòn (23/9/1945); ta hòa hoãn bằng Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946); toàn quốc kháng chiến (19/12/1946); thắng lợi Việt Bắc thu – đông 1947, Biên giới thu – đông 1950; phát triển kháng chiến 1951 – 1953; Đông – Xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ, kết thúc bằng Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954).
Câu 2. Chiến thắng Điện Biên Phủ đập tan kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến; cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.