Đăng nhậpDùng miễn phí

Lịch sử 12 · Chủ đề 5. Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận – hiện đại

Bài 14. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay

Từ một đất nước bị cấm vận và cô lập đến đối tác tin cậy trong cộng đồng quốc tế. Bài học nhấn mạnh tư duy độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa và lấy lợi ích dân tộc làm gốc.

Nhớ nhanh

1. Bối cảnh, nguyên nhân và nội dung đường lối đối ngoại

Bối cảnh lịch sử

Sau năm 1975, đất nước bước vào thời kì thống nhất với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, Việt Nam phải đối mặt với tình trạng bị các nước phương Tây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao và hai cuộc xung đột biên giới lớn ở phía Bắc và Tây Nam. Đến giữa những năm 1980, công cuộc Đổi mới đòi hỏi một môi trường quốc tế hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.

Nguyên nhân và động lực
  • Yêu cầu bảo vệ độc lập, chủ quyền trong bối cảnh bị cấm vận và bao vây kinh tế.
  • Nhu cầu hòa nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư, công nghệ và thị trường sau Đổi mới.
  • Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển của thế giới; nhu cầu liên kết khu vực Đông Nam Á.
Nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại
  • Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.
  • Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
  • Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
  • Lấy lợi ích quốc gia – dân tộc làm mục tiêu cao nhất.

2. Diễn biến chính

3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

Kết quả
  • Chủ quyền quốc gia được giữ vững; biên giới lãnh thổ được bảo vệ.
  • Môi trường hòa bình, ổn định được tạo ra để phát triển kinh tế – xã hội.
  • Quan hệ ngoại giao được mở rộng với hầu hết các nước trên thế giới; vị thế đất nước được nâng cao trong khu vực và quốc tế.
Ý nghĩa
  • Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa.
  • Giải phóng năng lực sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy hội nhập kinh tế toàn cầu.
  • Góp phần duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực Đông Nam Á.
Bài học kinh nghiệm
  • Đối ngoại phải xuất phát từ lợi ích quốc gia – dân tộc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
  • Phải giữ vững độc lập, tự chủ, không phụ thuộc vào bất kì nước lớn nào, đồng thời chủ động hội nhập.
  • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài nhưng giữ bản sắc văn hóa dân tộc.

4. Câu hỏi ôn tập

Câu hỏi 1

Nêu những thành tựu chính trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.

Gợi ý trả lời

Cần nêu các mốc: gia nhập Liên hợp quốc (1977), bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), gia nhập ASEAN (1995), bình thường hóa với Hoa Kỳ (1995), gia nhập WTO (2007), đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN (2010, 2020) và nâng cấp quan hệ với các đối tác lớn (2023).

Câu hỏi 2

Tại sao Việt Nam chọn đường lối đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa sau Đổi mới?

Gợi ý trả lời

Vì yêu cầu hòa nhập quốc tế, thu hút vốn – công nghệ – thị trường; tránh phụ thuộc vào một nước; tận dụng xu thế toàn cầu hóa; bảo vệ chủ quyền trong bối cảnh thế giới biến động.

Câu hỏi 3

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau năm 1975 đã góp phần như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

Gợi ý trả lời

Tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế; bảo vệ biên cương, chủ quyền; mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài; nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay