Đăng nhậpDùng miễn phí

Lịch sử 12 · Chủ đề 5. Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận – hiện đại

Bài 13. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Từ Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước đến Hội nghị Giơ-ne-vơ và Hiệp định Pa-ri: đối ngoại đã đi cùng quân sự, chính trị, trở thành một mặt trận quan trọng nhằm giữ vững độc lập dân tộc và hướng tới thống nhất đất nước.

Nhớ nhanh

1. Bối cảnh, nguyên nhân và mục tiêu đối ngoại

1. Bối cảnh, nguyên nhân
  • Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, nhưng thực dân Pháp quay lại xâm lược, đe doạ nền độc lập non trẻ.
  • Từ năm 1954, đế quốc Mỹ can thiệp vào miền Nam, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, chia cắt đất nước, đe doạ hoà bình ở Đông Dương.
  • Bên cạnh đấu tranh quân sự và chính trị, Việt Nam cần hoạt động đối ngoại để: tranh thủ sự công nhận quốc tế; kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè; đồng thời phân hoá, cô lập kẻ thù xâm lược.
2. Mục tiêu đối ngoại
  • Giai đoạn kháng Pháp: giữ vững nền độc lập, chủ quyền; tranh thủ sự công nhận và viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng hoà bình thế giới.
  • Giai đoạn kháng Mỹ: bảo vệ miền Bắc, đấu tranh thống nhất đất nước; kiên trì giải pháp chính trị, kết hợp với giải pháp quân sự nhằm buộc Mỹ rút quân, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.

2. Diễn biến chính

2.1 Giai đoạn 1945 – 1954: đối ngoại trong kháng chiến chống Pháp

Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam (21-7-1954)
  • Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
  • Lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời: quân đội nhân dân Việt Nam tập kết ở miền Bắc, quân đội Liên hiệp Pháp tập kết ở miền Nam.
  • Theo hiệp định, đến tháng 7 năm 1956 sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước để thống nhất đất nước. Tuy nhiên, sau đó Mỹ và chính quyền Sài Gòn phá hoại, tuyển cử không được thực hiện.

2.2 Giai đoạn 1954 – 1975: đối ngoại trong kháng chiến chống Mỹ

3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

1. Kết quả
  • Giữ vững nền độc lập dân tộc; Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954 buộc Pháp rút quân, tạm thời phân chia đất nước ở vĩ tuyến 17.
  • Hiệp định Pa-ri 1973 buộc Mỹ chấm dứt can thiệp vũ trang, rút quân, mở đường cho thống nhất đất nước.
  • Vị thế của Việt Nam được nâng cao; tranh thủ được sự ủng hộ rộng rãi của phe xã hội chủ nghĩa, phong trào hoà bình và nhân dân tiến bộ thế giới.
2. Ý nghĩa
  • Đối ngoại là một mặt trận quan trọng, góp phần làm thất bại chiến lược xâm lược của Pháp và Mỹ.
  • Hoạt động đối ngoại kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự, chính trị: thắng lợi quân sự tạo thế mạnh trên bàn đàm phán, còn thành tựu ngoại giao lại củng cố, bảo vệ thắng lợi trên chiến trường.
  • Giải quyết các vấn đề quốc tế bằng phương thức hoà bình, vì độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.
Các bài học kinh nghiệm chính
  1. 1.
    Kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao: ngoại giao phải dựa trên thực lực và thắng lợi của chiến trường, đồng thời mở đường cho giải pháp chính trị.
  2. 2.
    Mục tiêu kiên định, phương pháp linh hoạt: giữ vững nguyên tắc độc lập, chủ quyền, thống nhất; sẵn sàng thương lượng khi có điều kiện, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
  3. 3.
    Đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ: chủ động mở rộng quan hệ với nhiều nước, tổ chức quốc tế, vận động dư luận thế giới.
  4. 4.
    Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để tạo nên sức mạnh tổng hợp.

4. Câu hỏi ôn tập

Câu hỏi 1

Nêu những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà với thực dân Pháp trong năm 1946 và kết quả của các hoạt động đó.

Gợi ý trả lời

Cần nêu các sự kiện: Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946, Tạm ước 14-9-1946, Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (giữa hai văn kiện). Nhận xét: các sự kiện giúp tránh xung đột một thời gian, chậm bước xâm lược của Pháp, nhưng Pháp vẫn quyết tâm tái chiếm nên hội nghị đàm phán thất bại, dẫn tới kháng chiến toàn quốc.

Câu hỏi 2

Sự công nhận của Trung Quốc, Liên Xô đầu năm 1950 có ý nghĩa gì đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam?

Gợi ý trả lời

Ý nghĩa: tăng thêm bạn bè quốc tế; nhận được viện trợ quân sự, kinh tế, tinh thần; nâng vị thế ngoại giao; phân hoá, cô lập thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đang hỗ trợ Pháp.

Câu hỏi 3

Trình bày ngắn gọn nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đối với Việt Nam.

Gợi ý trả lời

Nội dung: công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; ngừng bắn, phân chia tạm thời ở vĩ tuyến 17; dự kiến tuyển cử thống nhất năm 1956. Ý nghĩa: chấm dứt ách thống trị của Pháp, mở ra thời kỳ cách mạng mới; tạo cơ sở pháp lý để đấu tranh thống nhất đất nước.

Câu hỏi 4

Vì sao nói đàm phán Pa-ri và Hiệp định 27-1-1973 là thắng lợi của đường lối đối ngoại kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị?

Gợi ý trả lời

Vì thắng lợi quân sự, đặc biệt sau Mậu Thân 1968, tạo thế buộc Mỹ phải ngồi bàn đàm phán. Hiệp định được kí kết buộc Mỹ rút quân, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam, đồng thời là kết quả của cả vận động ngoại giao quốc tế.

Câu hỏi 5

Nêu các bài học kinh nghiệm từ hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến.

Gợi ý trả lời

Cần nêu: kết hợp chặt chẽ quân sự – chính trị – ngoại giao; mục tiêu kiên định, biện pháp linh hoạt; đa dạng hoá, đa phương hoá đối ngoại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; giữ vững độc lập tự chủ và chủ quyền quốc gia.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay