1. Bối cảnh và nguyên nhân khởi xướng Đổi mới
Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam lâm vào khủng hoảng: sản xuất đình trệ, lạm phát cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn; nguồn viện trợ từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giảm dần; đất nước còn bị cấm vận, bị cô lập về kinh tế. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp đã kìm hãm sự phát triển. Trước yêu cầu bức thiết đó, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương Đổi mới toàn diện, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
2. Những mốc son trên chặng đường Đổi mới
- 1986: Đại hội VI của Đảng khởi xướng công cuộc Đổi mới; xác định các chương trình kinh tế lớn gồm lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu; chuyển sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
- 1988: Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (Khoán 10) về đổi mới quản lí kinh tế nông nghiệp, giao ruộng đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài, hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, khơi dậy năng lực sản xuất của nông dân.
- 1991: Đại hội VII thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
- 1996: Đại hội VIII xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- 2001: Đại hội IX xác định mô hình kinh tế tổng quát là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- 2007: Việt Nam chính thức trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu bước ngoặt trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- 2011: Đại hội XI thông qua Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011), xác định ba đột phá chiến lược (thể chế, nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng); đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế.
- 2016: Đại hội XII phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- 2021: Đại hội XIII đề ra mục tiêu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
3. Thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới
| Lĩnh vực | Thành tựu nổi bật |
|---|---|
| Kinh tế - xã hội | Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội; tăng trưởng kinh tế khá qua các năm; GDP bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước Đổi mới; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giảm nghèo bền vững. |
| Chính trị - xây dựng Đảng, Nhà nước | Giữ vững ổn định chính trị - xã hội; xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. |
| Văn hóa - xã hội | Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; giáo dục - đào tạo, y tế, an sinh xã hội có nhiều tiến bộ; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. |
| Quốc phòng - an ninh | Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ; giữ gìn hòa bình, ổn định; chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. |
| Đối ngoại | Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại; chủ động hội nhập quốc tế; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam, như hai nhiệm kỳ làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, chủ trì APEC (2006, 2017), ASEAN (2020). |
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã chuyển mình mạnh mẽ: thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện, độc lập - chủ quyền được giữ vững, vị thế đất nước được nâng cao. Những thành tựu này khẳng định đường lối Đổi mới là đúng đắn, sáng tạo và là cơ sở để nước ta tiếp tục phát triển nhanh và bền vững.
4. Bài học kinh nghiệm
- 1.Đổi mới phải xuất phát từ thực tiễn đất nước; vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- 2.Phải lấy nhân dân làm gốc, phát huy quyền làm chủ và sức sáng tạo của nhân dân; đảm bảo phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.
- 3.Phải kết hợp đồng bộ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, văn hóa, xã hội, đồng thời coi quốc phòng - an ninh và đối ngoại là yếu tố đảm bảo cho phát triển.
- 4.Phải chủ động hội nhập quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; vừa phát huy nội lực, vừa tranh thủ ngoại lực.
- 5.Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước và quyền làm chủ của nhân dân là nhân tố quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
5. Câu hỏi ôn tập và gợi ý
Nêu những thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực đối ngoại.
Gợi ý trả lời
Về kinh tế: thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế khá, GDP bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước Đổi mới, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, giảm nghèo bền vững. Về đối ngoại: mở rộng quan hệ đối ngoại đa dạng, đa phương, chủ động hội nhập quốc tế (gia nhập WTO năm 2007), nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Theo các bài học kinh nghiệm, vì sao công cuộc Đổi mới cần kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?
Gợi ý trả lời
Sức mạnh dân tộc là nội lực, gồm truyền thống đoàn kết, ý chí vươn lên, nguồn lực trong nước. Sức mạnh thời đại là tri thức, khoa học - kĩ thuật, vốn và kinh nghiệm quản lý của nhân loại mà nước ta tiếp thu qua hội nhập. Chỉ khi kết hợp cả hai, ta vừa giữ được bản sắc và chủ quyền, vừa tận dụng cơ hội toàn cầu hóa để phát triển nhanh và bền vững.