1. Bối cảnh trước khi Đổi mới
Trước năm 1986, Việt Nam vừa kết thúc chiến tranh, phải đối mặt với nhiều khó khăn nghiêm trọng.
- Kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp kéo dài kìm hãm sự phát triển.
- Sản xuất trì trệ, hàng hoá khan hiếm, lạm phát tăng cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Việt Nam bị Mỹ và phương Tây cấm vận kinh tế sau năm 1975, bao vây, cô lập; đồng thời phải tiến hành chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
- Đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải có sự đổi mới toàn diện.
- Bối cảnh quốc tế: cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh; xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác; Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa tiến hành cải tổ, cải cách.
2. Diễn biến chính của công cuộc Đổi mới
- 1.1986: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước, trọng tâm là đổi mới kinh tế; chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, hướng ra hội nhập quốc tế.
- 2.1987 - 1990: Ban hành các Luật Đầu tư nước ngoài (1987), Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty (1990), tạo hành lang pháp lí cho nền kinh tế đa thành phần.
- 3.1991 - 1995: Đại hội VII (6/1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội; kiềm chế lạm phát, đưa đất nước dần thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. Năm 1995, Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kì và gia nhập ASEAN.
- 4.1996 - 2000: Đại hội VIII (1996) nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- 5.2000 - 2010: Đại hội IX (2001) xác định mô hình kinh tế tổng quát là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế phát triển mạnh; thu hút mạnh đầu tư nước ngoài; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
- 6.2007: Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- 7.2010 - 2015: Đại hội XI (2011) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu; thực hiện các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) với các đối tác lớn.
- 8.2015 - 2020: Hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế thế giới; kí kết Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA). Thành công trong phòng chống đại dịch COVID-19, duy trì tăng trưởng kinh tế dương.
- 9.2021 - nay: Đại hội XIII (2021) tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc Đổi mới; phục hồi kinh tế sau dịch; hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh chuyển đổi số, kinh tế xanh, phát triển bền vững; tích cực đóng góp và chủ động tham gia vào các vấn đề toàn cầu.
3. Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
- Kinh tế tăng trưởng nhanh và tương đối bền vững trong một thời gian dài; GDP bình quân đầu người được nâng lên rõ rệt.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại: công nghiệp, dịch vụ và xây dựng chiếm tỉ trọng lớn.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện nhiều mặt; tỉ lệ nghèo giảm đáng kể.
- Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao đạt được nhiều tiến bộ.
- Vị thế đất nước được nâng cao trên trường quốc tế; đối ngoại và hội nhập mở rộng, đa dạng, đa phương hoá.
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát huy dân chủ, đoàn kết toàn dân tộc.
- Luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; coi trọng phát triển kinh tế là trung tâm.
- Chớp thời cơ, vượt qua thách thức, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; lấy người dân làm gốc, vì con người.
4. Câu hỏi ôn tập và gợi ý trả lời
Tại sao từ năm 1986 Việt Nam phải tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?
Gợi ý trả lời
Vì trước đó nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung gây ra trì trệ, lạm phát, đời sống nhân dân khó khăn; đồng thời đất nước bị cấm vận, bị cô lập, đòi hỏi phải đổi mới để tạo động lực phát triển và nâng cao vị thế quốc tế.
Cơ chế nào được chuyển sang trong công cuộc Đổi mới? Điều đó có ý nghĩa gì?
Gợi ý trả lời
Chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đồng thời chủ động hội nhập quốc tế. Ý nghĩa là giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Nêu hai sự kiện thể hiện bước đi mạnh mẽ của Việt Nam trong hội nhập quốc tế giai đoạn 1995 - 2010.
Gợi ý trả lời
Thứ nhất, năm 1995 Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì và gia nhập ASEAN. Thứ hai, năm 2007 chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
5. Ghi nhớ nhanh các mốc quan trọng
- 1986: Đại hội VI, bắt đầu công cuộc Đổi mới; đổi mới toàn diện về kinh tế - xã hội.
- 1987: Luật Đầu tư nước ngoài ra đời.
- 1990: Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.
- 1995: Bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì; gia nhập ASEAN.
- 1996: Đại hội VIII: chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- 2007: Gia nhập WTO (thành viên thứ 150).
- 2010 - 2020: Tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng; kí kết CPTPP, EVFTA; vượt qua COVID-19.