1. Từ hiện tượng đến khái niệm
Đun một nồi nước để lửa vừa: lúc đầu nhiệt độ nước tăng dần. Khi nước đạt và bắt đầu sôi, nếu vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt thì nước sôi ở và dần chuyển thành hơi, nhiệt độ không tăng nữa. Suốt quá trình đó, chất lỏng liên tục thu nhiệt lượng nhưng không nóng thêm.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng, kí hiệu , là nhiệt lượng cần truyền cho chất lỏng đó để nó hoá hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ xác định.
- Đơn vị: trong SI. Ngoài ra có thể gặp đơn vị , với .
- là đại lượng đặc trưng của chất lỏng: nước, rượu, amoniac có khác nhau; giá trị này còn phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Khi hơi ngưng tụ thành lỏng (ở cùng nhiệt độ), chất toả ra nhiệt lượng có độ lớn bằng nhiệt lượng đã thu vào lúc hoá hơi.
2. Công thức và đơn vị
Gọi là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, là khối lượng chất đã hoá hơi hoặc khối lượng hơi đã ngưng tụ. Nhiệt lượng trao đổi được xác định bởi
Giải thích kí hiệu và đơn vị SI:
- : nhiệt lượng mà chất lỏng thu vào khi hoá hơi, đơn vị .
- : nhiệt lượng mà hơi toả ra khi ngưng tụ, đơn vị .
- : nhiệt hoá hơi riêng, đơn vị .
- : khối lượng chất chuyển thể, đơn vị .
Dưới đây là giá trị gần đúng của của một số chất lỏng ở nhiệt độ sôi (áp suất tiêu chuẩn):
| Chất lỏng | () |
| Amoniac | |
| Nước | |
| Rượu (ethanol) | |
| Ether | |
| Thủy ngân |
- Có chuyển thể lỏng khí (hoặc khí lỏng) ở nhiệt độ sôi: nhiệt độ không đổi, dùng .
- Chỉ làm thay đổi nhiệt độ của vật chưa chuyển thể: dùng .
- Nếu xảy ra cả hai (hơi ngưng tụ rồi nguội đi, hoặc nước được đun nóng tới sôi rồi hoá hơi), ta lấy tổng nhiệt lượng của các chặng.
Đun nước đang sôi bằng dây điện trở có công suất (đo bằng oát kế hoặc jun kế); dùng cân đo khối lượng nước đã hoá hơi sau thời gian . Bỏ qua hao phí:
3. Phương pháp giải bài tập
- 1.Xác định các quá trình nhiệt xảy ra: có chuyển thể không? Có làm biến đổi nhiệt độ không?
- 2.Viết nhiệt lượng cho từng quá trình: chuyển thể dùng ; biến đổi nhiệt độ dùng .
- 3.
Với hệ kín, không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, áp dụng phương trình cân bằng nhiệt
- 4.Giải phương trình, rồi kiểm tra lại nhiệt độ cuối có phù hợp với thể đã giả thiết hay không.
4. Ví dụ minh hoạ
Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho nước ở hoá hơi hoàn toàn ở . Biết .
Lời giải · 2 bước
Khối lượng nước . Vì nước đã ở , nhiệt chỉ dùng để chuyển thể:
Bước 2
Nhận xét: cùng một nhiệt lượng ấy, nếu dùng để tăng nhiệt độ nước lạnh (lấy ), đủ đun nóng khoảng nước từ lên . Điều đó cho thấy nhiệt hoá hơi riêng của nước rất lớn.
Trong một bình kín cách nhiệt có nước ở . Cho vào bình hơi nước ở . Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường. Tính nhiệt độ cuối của nước trong bình. Lấy , .
Lời giải · 5 bước
Gọi là nhiệt độ chung cuối cùng. Khối lượng hơi nước ngưng tụ , khối lượng nước ban đầu .
Bước 2
Hơi nước toả nhiệt gồm hai chặng: ngưng tụ rồi nguội từ xuống :
Bước 3
Nước trong bình thu nhiệt:
Bước 4
Áp dụng :
Bước 5
Suy ra . Vì , toàn bộ hơi nước đã ngưng tụ nên giả thiết là hợp lí.
5. Liên hệ với thực tế
- Cơ thể tự làm mát: mồ hôi tiết ra da rồi bay hơi, thu nhiệt lượng lớn (do nhiệt hoá hơi riêng của nước lớn) nên làm hạ nhiệt độ cơ thể.
- Máy lạnh, tủ lạnh: chất làm lạnh bay hơi ở dàn lạnh bên trong, thu nhiệt từ không khí; sau đó được nén và ngưng tụ ở dàn nóng, toả nhiệt ra ngoài.
- Sưởi ấm bằng hơi nước: hơi ngưng tụ trong bộ tản nhiệt, toả nhiệt lớn nên sưởi ấm hiệu quả.
- Bỏng do hơi nước nặng hơn nước sôi: ở cùng , hơi nước khi gặp da vừa toả nhiệt ngưng tụ rất lớn, vừa toả nhiệt do hạ nhiệt độ.