Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương I. Vật lí nhiệt

Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêng

Khi đun nước tới sôi, ta vẫn tiếp tục truyền nhiệt mà nhiệt độ không tăng. Nhiệt năng ấy đi đâu? Bài học cho ta đại lượng mô tả chính xác lượng nhiệt phải cung cấp để chất lỏng hoá hơi: nhiệt hoá hơi riêng.

Nhớ nhanh

1. Từ hiện tượng đến khái niệm

Đun một nồi nước để lửa vừa: lúc đầu nhiệt độ nước tăng dần. Khi nước đạt 100∘C100^{\circ}\mathrm{C} và bắt đầu sôi, nếu vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt thì nước sôi ở 100∘C100^{\circ}\mathrm{C} và dần chuyển thành hơi, nhiệt độ không tăng nữa. Suốt quá trình đó, chất lỏng liên tục thu nhiệt lượng nhưng không nóng thêm.

Hình minh hoạ
Khái niệm

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng, kí hiệu LL, là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg1\,\mathrm{kg} chất lỏng đó để nó hoá hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ xác định.

  • Đơn vị: J/kg\mathrm{J/kg} trong SI. Ngoài ra có thể gặp đơn vị cal/g\mathrm{cal/g}, với 1 cal/g≈4,2⋅103 J/kg1\,\mathrm{cal/g}\approx 4{,}2\cdot 10^{3}\,\mathrm{J/kg}.
  • LL là đại lượng đặc trưng của chất lỏng: nước, rượu, amoniac có LL khác nhau; giá trị này còn phụ thuộc vào nhiệt độ.
  • Khi hơi ngưng tụ thành lỏng (ở cùng nhiệt độ), chất toả ra nhiệt lượng có độ lớn bằng nhiệt lượng đã thu vào lúc hoá hơi.

2. Công thức và đơn vị

Công thức nhiệt lượng trong sự hoá hơi và ngưng tụ.

Gọi LL là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, mm là khối lượng chất đã hoá hơi hoặc khối lượng hơi đã ngưng tụ. Nhiệt lượng trao đổi được xác định bởi

Qhoaˊ hơi=Lm,Qngưng tụ=Lm.Q_{\text{hoá hơi}}=Lm,\qquad Q_{\text{ngưng tụ}}=Lm.

Giải thích kí hiệu và đơn vị SI:

Dưới đây là giá trị gần đúng của LL của một số chất lỏng ở nhiệt độ sôi (áp suất tiêu chuẩn):

Chất lỏngLL (J/kg\mathrm{J/kg})
Amoniac1,37⋅1061{,}37\cdot 10^{6}
Nước2,26⋅1062{,}26\cdot 10^{6}
Rượu (ethanol)0,85⋅1060{,}85\cdot 10^{6}
Ether0,35⋅1060{,}35\cdot 10^{6}
Thủy ngân0,29⋅1060{,}29\cdot 10^{6}
Phân biệt hai dạng nhiệt lượng
  • Có chuyển thể lỏng →\to khí (hoặc khí →\to lỏng) ở nhiệt độ sôi: nhiệt độ không đổi, dùng Q=LmQ=Lm.
  • Chỉ làm thay đổi nhiệt độ của vật chưa chuyển thể: dùng Q=mcΔtQ=mc\Delta t.
  • Nếu xảy ra cả hai (hơi ngưng tụ rồi nguội đi, hoặc nước được đun nóng tới sôi rồi hoá hơi), ta lấy tổng nhiệt lượng của các chặng.
Thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

Đun nước đang sôi bằng dây điện trở có công suất P\mathcal{P} (đo bằng oát kế hoặc jun kế); dùng cân đo khối lượng nước mm đã hoá hơi sau thời gian τ\tau. Bỏ qua hao phí:

L=Pτm. L=\frac{\mathcal{P}\tau}{m}.

3. Phương pháp giải bài tập

Các bước thường dùng
  1. 1.
    Xác định các quá trình nhiệt xảy ra: có chuyển thể không? Có làm biến đổi nhiệt độ không?
  2. 2.
    Viết nhiệt lượng cho từng quá trình: chuyển thể dùng LmLm; biến đổi nhiệt độ dùng mcΔtmc\Delta t.
  3. 3.

    Với hệ kín, không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, áp dụng phương trình cân bằng nhiệt

    Qtoả=Qthu.Q_{\text{toả}}=Q_{\text{thu}}.
  4. 4.
    Giải phương trình, rồi kiểm tra lại nhiệt độ cuối có phù hợp với thể đã giả thiết hay không.

4. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho 150 g150\,\mathrm{g} nước ở 100∘C100^{\circ}\mathrm{C} hoá hơi hoàn toàn ở 100∘C100^{\circ}\mathrm{C}. Biết Lnước=2,26⋅106 J/kgL_{\text{nước}}=2{,}26\cdot 10^{6}\,\mathrm{J/kg}.

Lời giải · 2 bước

Khối lượng nước m=150 g=0,15 kgm=150\,\mathrm{g}=0{,}15\,\mathrm{kg}. Vì nước đã ở 100∘C100^{\circ}\mathrm{C}, nhiệt chỉ dùng để chuyển thể:

Qhoaˊ hơi=Lm=2,26⋅106⋅0,15=3,39⋅105 J.Q_{\text{hoá hơi}}=Lm=2{,}26\cdot 10^{6}\cdot 0{,}15=3{,}39\cdot 10^{5}\,\mathrm{J}.
Bước 2

Nhận xét: cùng một nhiệt lượng ấy, nếu dùng để tăng nhiệt độ nước lạnh (lấy c=4200 J/(kg⋅K)c=4200\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}), đủ đun nóng khoảng 0,8 kg0{,}8\,\mathrm{kg} nước từ 0∘C0^{\circ}\mathrm{C} lên 100∘C100^{\circ}\mathrm{C}. Điều đó cho thấy nhiệt hoá hơi riêng của nước rất lớn.

Ví dụ 2

Trong một bình kín cách nhiệt có 0,50 kg0{,}50\,\mathrm{kg} nước ở 20∘C20^{\circ}\mathrm{C}. Cho vào bình 20 g20\,\mathrm{g} hơi nước ở 100∘C100^{\circ}\mathrm{C}. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường. Tính nhiệt độ cuối của nước trong bình. Lấy L=2,26⋅106 J/kgL=2{,}26\cdot 10^{6}\,\mathrm{J/kg}, cnước=4,2⋅103 J/(kg⋅K)c_{\text{nước}}=4{,}2\cdot 10^{3}\,\mathrm{J/(kg\cdot K)}.

Lời giải · 5 bước

Gọi tt là nhiệt độ chung cuối cùng. Khối lượng hơi nước ngưng tụ mh=0,020 kgm_h=0{,}020\,\mathrm{kg}, khối lượng nước ban đầu mn=0,50 kgm_n=0{,}50\,\mathrm{kg}.

Bước 2

Hơi nước toả nhiệt gồm hai chặng: ngưng tụ rồi nguội từ 100∘C100^{\circ}\mathrm{C} xuống tt:

Qtoả=Lmh+cmh (100−t).Q_{\text{toả}}=Lm_h+c m_h\,(100-t).
Bước 3

Nước trong bình thu nhiệt:

Qthu=cmn (t−20).Q_{\text{thu}}=c m_n\,(t-20).
Bước 4

Áp dụng Qtoả=QthuQ_{\text{toả}}=Q_{\text{thu}}:

2,26⋅106⋅0,020+4,2⋅103⋅0,020 (100−t)=4,2⋅103⋅0,50 (t−20).2{,}26\cdot 10^{6}\cdot 0{,}020+4{,}2\cdot 10^{3}\cdot 0{,}020\,(100-t)=4{,}2\cdot 10^{3}\cdot 0{,}50\,(t-20).
45 200+8 400−84t=2 100t−42 000 ⇒ 2 184 t=95 600.45\,200+8\,400-84t=2\,100t-42\,000\ \Rightarrow\ 2\,184\,t=95\,600.
Bước 5

Suy ra t≈43,8∘Ct\approx 43{,}8^{\circ}\mathrm{C}. Vì t<100∘Ct<100^{\circ}\mathrm{C}, toàn bộ hơi nước đã ngưng tụ nên giả thiết là hợp lí.

5. Liên hệ với thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay