Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương I. Vật lí nhiệt

Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Nội năng là gì, hai cách làm thay đổi nội năng của một vật và định luật bảo toàn dạng năng lượng: nhiệt gắn liền với công.

Nhớ nhanh

1. Nội năng của vật

Định nghĩa

Nội năng (kí hiệu UU) của một vật là toàn bộ động năng trong chuyển động nhiệt và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử chuyển động không ngừng và hỗn loạn. Chuyển động đó tạo ra động năng nhiệt; lực tương tác giữa các phân tử tạo ra thế năng. Nội năng đo bằng đơn vị jun, kí hiệu là J\mathrm{J}.

Nội năng là hàm của trạng thái: khi vật ở một trạng thái xác định thì nội năng chỉ có một giá trị duy nhất. Điều ta quan tâm trong các quá trình biến đổi là độ biến thiên nội năng

ΔU=U2−U1, \Delta U=U_2-U_1,

trong đó U1,U2U_1,U_2 là nội năng ở trạng thái đầu và trạng thái cuối.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nội năng:

2. Cách làm biến thiên nội năng

Nội năng của vật biến thiên khi vật trao đổi năng lượng với môi trường. Có hai cách: truyền nhiệt và thực hiện công.

Định nghĩa

Nhiệt lượng QQ: lượng năng lượng vật nhận vào hoặc toả ra do sự truyền năng lượng giữa các vật có hiệu nhiệt độ.

  • Q>0Q>0: vật thu nhiệt.
  • Q<0Q<0: vật toả nhiệt.
Định nghĩa

Công AA: lượng năng lượng được chuyển hoá thông qua thực hiện công.

  • A>0A>0: vật nhận công (môi trường thực hiện công lên vật).
  • A<0A<0: vật sinh công (vật thực hiện công).

Nhiệt lượng và công cùng đơn vị với nội năng. Ngoài đơn vị jun, người ta còn dùng đơn vị calo:

1 cal≈4,18 J,1 kcal≈4180 J. 1\,\mathrm{cal}\approx4{,}18\,\mathrm{J},\qquad 1\,\mathrm{kcal}\approx4180\,\mathrm{J}.
Nhiệt và công giống nhau ở chỗ nào

Cả nhiệt và công đều đo bằng jun và đều làm biến thiên nội năng. Tuy nhiên, chúng là hai hiện tượng vật lí khác nhau: nhiệt là quá trình truyền năng lượng do hiệu nhiệt độ, còn thực hiện công là truyền năng lượng thông qua tác dụng lực làm vật dịch chuyển.

3. Định luật I của nhiệt động lực học

Định luật I của nhiệt động lực học.

Độ biến thiên nội năng của một hệ bằng tổng đại số giữa nhiệt lượng mà hệ trao đổi với môi trường và công của môi trường thực hiện lên hệ:

ΔU=Q+A. \Delta U=Q+A.

Quy ước dấu khi áp dụng:

Ba trường hợp đặc biệt thường gặp
  • Không có công cơ học bên ngoài (A=0A=0): ΔU=Q\Delta U=Q. Chẳng hạn khi đun nóng khí trong bình kín, thể tích không đổi.
  • Không trao đổi nhiệt với môi trường (Q=0Q=0): ΔU=A\Delta U=A. Chẳng hạn khi nén khí nhanh trong xilanh cách nhiệt.
  • Hệ trở về đúng trạng thái ban đầu (chu trình khép kín): ΔU=0\Delta U=0, do đó Q=−AQ=-A.

4. Phương pháp giải bài tập

Các bước áp dụng định luật I
  1. 1.
    Xác định hệ cần xét (thường là lượng khí hoặc vật rắn/lỏng); nêu trạng thái đầu và trạng thái cuối.
  2. 2.
    Xác định dấu của QQ (thu nhiệt hay toả nhiệt) và dấu của AA (nhận công hay sinh công).
  3. 3.
    Áp dụng ΔU=Q+A\Delta U=Q+A. Nếu đề cho ΔU\Delta U và QQ thì A=ΔU−QA=\Delta U-Q; nếu đề cho ΔU\Delta U và AA thì Q=ΔU−AQ=\Delta U-A.
  4. 4.
    Thống nhất đơn vị (thường quy về jun) rồi kết luận: nội năng tăng hay giảm bao nhiêu.

5. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Một lượng khí trong xilanh thu nhiệt lượng Q=150 JQ=150\,\mathrm{J} từ môi trường; đồng thời môi trường thực hiện công nén khí A=80 JA=80\,\mathrm{J}. Tính độ biến thiên nội năng.

Lời giải · 2 bước

Chọn lượng khí làm hệ. Khí thu nhiệt nên Q=+150 JQ=+150\,\mathrm{J}. Khí nhận công nên A=+80 JA=+80\,\mathrm{J}.

ΔU=Q+A=150+80=230 J. \Delta U=Q+A=150+80=230\,\mathrm{J}.
Bước 2

Vậy nội năng khí tăng thêm 230 J230\,\mathrm{J}.

Ví dụ 2

Trong quá trình nén nhanh khí trong xilanh không cách nhiệt, môi trường thực hiện công A=120 JA=120\,\mathrm{J} lên khí; khí đồng thời toả ra môi trường nhiệt lượng 40 J40\,\mathrm{J}. Xác định độ biến thiên nội năng.

Lời giải · 2 bước

Khí nhận công nên A=+120 JA=+120\,\mathrm{J}. Khí toả nhiệt nên Q=−40 JQ=-40\,\mathrm{J}.

ΔU=A+Q=120−40=80 J. \Delta U=A+Q=120-40=80\,\mathrm{J}.
Bước 2

Nội năng khí tăng 80 J80\,\mathrm{J}.

Ví dụ 3

Một bình kín chứa lượng khí có thể tích không đổi. Người ta cung cấp cho khí nhiệt lượng 300 J300\,\mathrm{J}. Tính độ biến thiên nội năng.

Lời giải · 2 bước

Thể tích không đổi nên môi trường không thực hiện công lên khí, tức là A=0A=0.

ΔU=Q=300 J. \Delta U=Q=300\,\mathrm{J}.
Bước 2

Nội năng khí tăng 300 J300\,\mathrm{J}.

Câu hỏi 1 (Tự kiểm tra)

Một lượng khí toả ra môi trường 150 J150\,\mathrm{J} nhiệt và thực hiện công 70 J70\,\mathrm{J} đẩy pit-tông chuyển động. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Gợi ý trả lời

Khí toả nhiệt nên Q=−150 JQ=-150\,\mathrm{J}; khí sinh công nên A=−70 JA=-70\,\mathrm{J}. Suy ra ΔU=Q+A=−220 J\Delta U=Q+A=-220\,\mathrm{J}, tức nội năng khí giảm 220 J220\,\mathrm{J}.

6. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay