Đăng nhậpDùng miễn phí

Vật lí 12 · Chương I. Vật lí nhiệt

Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

Chất được cấu tạo từ các hạt luôn chuyển động nhiệt; sự chuyển đổi giữa ba thể rắn – lỏng – khí đi kèm việc thu hay tỏa nhiệt lượng. Tài liệu hệ thống khái niệm, công thức nhiệt lượng chuyển thể và cách vận dụng.

Nhớ nhanh

Khái niệm
  • Chất được cấu tạo từ các hạt: phân tử, nguyên tử hoặc ion.
  • Các hạt chuyển động không ngừng và hỗn loạn; đó là chuyển động nhiệt. Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt: nhiệt độ càng cao, chuyển động nhiệt càng mạnh.
  • Chất tồn tại ở ba thể rắn, lỏng, khí; sự thay đổi từ thể này sang thể khác gọi là sự chuyển thể.
  • Quá trình chuyển thể kèm theo thu hoặc tỏa nhiệt lượng: Q=mλQ=m\lambda hoặc Q=mLQ=mL.

1. Cấu trúc của chất và chuyển động nhiệt

Định nghĩa
  • Chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là hạt cấu tạo nên chất. Tuỳ chất mà hạt đó có thể là phân tử, nguyên tử hoặc ion.
  • Các hạt cấu tạo nên chất chuyển động không ngừng và hỗn loạn; chuyển động đó gọi là chuyển động nhiệt.

Từ mô hình trên, nhiệt độ được hiểu một cách định tính: vật càng nóng thì các hạt chuyển động càng nhanh; càng lạnh thì chuyển động nhiệt càng yếu. Vì vậy, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên chất.

Ba thể khác nhau chủ yếu do khoảng cách giữa các hạt và mức độ ràng buộc giữa chúng:

ThểNhận xét về hình dạng, thể tíchSự sắp xếp và chuyển động của hạt
RắnGiữ nguyên hình dạng và thể tíchHạt sắp xếp có trật tự, kề nhau; phần lớn chỉ dao động quanh vị trí cân bằng
LỏngKhông giữ nguyên hình dạng, vẫn giữ thể tíchHạt vẫn ở gần nhau, dao động quanh vị trí cân bằng không cố định nên có thể di chuyển
KhíKhông giữ hình dạng, lấp đầy bình chứaHạt rất xa nhau, chuyển động tự do, hỗn loạn

2. Sự chuyển thể

Định nghĩa

Sự thay đổi từ thể này sang thể khác của chất gọi là sự chuyển thể. Trong quá trình chuyển thể, chất phải thu hoặc tỏa nhiệt lượng. Ở áp suất xác định, chất rắn kết tinh nóng chảy (đông đặc) và chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình đó.

Quá trìnhChiều chuyển thểNhiệt lượng
Nóng chảyRắn →\to lỏngThu nhiệt
Đông đặcLỏng →\to rắnTỏa nhiệt
Bay hơi (gồm sôi và bốc hơi)Lỏng →\to khíThu nhiệt
Ngưng tụKhí →\to lỏngTỏa nhiệt
Thăng hoaRắn →\to khíThu nhiệt
Ngưng kếtKhí →\to rắnTỏa nhiệt
Điểm nóng chảy, điểm sôi và hai dạng bay hơi
  • Nhiệt độ nóng chảy (điểm nóng chảy) là nhiệt độ mà chất rắn kết tinh nóng chảy; suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ được giữ không đổi. Chất rắn vô định hình (thuỷ tinh, nhựa…) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
  • Nhiệt độ sôi (điểm sôi) là nhiệt độ mà sự sôi xảy ra; nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất: áp suất bên ngoài càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao, và ngược lại.
  • Bay hơi gồm hai dạng: sôi xảy ra trong toàn thể chất lỏng, chỉ ở nhiệt độ sôi; bốc hơi chỉ xảy ra ở bề mặt, diễn ra ở mọi nhiệt độ.

3. Nhiệt lượng của quá trình chuyển thể

Nhiệt lượng trong quá trình chuyển thể.

Khi làm tan chảy hoàn toàn một khối lượng chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp

Q=mλ.Q=m\lambda.

Khi làm bay hơi hoàn toàn một khối lượng chất lỏng ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp

Q=mL.Q=mL.

Ngược lại, khi đông đặc hay ngưng tụ, chất có nhiệt độ chuyển thể tương ứng sẽ tỏa ra nhiệt lượng có độ lớn bằng các biểu thức trên.

Kí hiệu và đơn vị
  • QQ: nhiệt lượng thu vào hoặc toả ra, đơn vị jun, kí hiệu J.
  • mm: khối lượng chất chuyển thể, đơn vị ki-lô-gam, kí hiệu kg.
  • λ\lambda: nhiệt nóng chảy riêng, đơn vị J/kg.
  • LL: nhiệt hóa hơi riêng, đơn vị J/kg.
Lưu ý

Trong lúc chất rắn kết tinh đang nóng chảy hay chất lỏng đang sôi, nhiệt độ giữ nguyên; nhiệt lượng cung cấp dùng để phá vỡ liên kết giữa các hạt, chứ không làm tăng nhiệt độ. Nếu đề bài cho sẵn giá trị λ\lambda hoặc LL thì thay trực tiếp vào công thức trên.

4. Phương pháp giải bài tập

Các bước thường dùng
  1. 1.
    Xác định chất, khối lượng mm và tên quá trình chuyển thể (nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, thăng hoa, ngưng kết).
  2. 2.
    Xác định chiều truyền nhiệt: nóng chảy, bay hơi, thăng hoa thì chất thu nhiệt; đông đặc, ngưng tụ, ngưng kết thì chất tỏa nhiệt.
  3. 3.
    Chọn công thức đúng: tan chảy hoặc đông đặc dùng Q=mλQ=m\lambda; bay hơi hoặc ngưng tụ dùng Q=mLQ=mL.
  4. 4.
    Nếu đề bài có thay đổi nhiệt độ trước hoặc sau khi chuyển thể, chia quá trình thành các chặng và kết hợp thêm công thức Q=mcΔTQ=mc\Delta T (Bài 4); chặng chuyển thể thì nhiệt độ giữ nguyên.
  5. 5.
    Đổi đơn vị về J và kg cho nhất quán, rồi thay số, tính toán và kết luận đầy đủ (nói rõ chất thu hay tỏa nhiệt).

5. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm tan chảy hoàn toàn 0,50{,}5 kg nước đá đang ở 0∘C0^\circ\mathrm{C}. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ=3,34×105\lambda=3{,}34\times10^{5} J/kg.

Lời giải

Nước đá đã ở đúng nhiệt độ nóng chảy nên nhiệt lượng chỉ dùng để làm tan chảy, nhiệt độ không đổi:

Q=mλ=0,5×3,34×105=1,67×105 J.Q=m\lambda=0{,}5\times 3{,}34\times10^{5}=1{,}67\times10^{5}\ \mathrm{J}.
Ví dụ 2

Tính nhiệt lượng toả ra khi 22 kg hơi nước ở 100∘C100^\circ\mathrm{C} ngưng tụ hoàn toàn thành nước ở 100∘C100^\circ\mathrm{C}. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước L=2,26×106L=2{,}26\times10^{6} J/kg.

Lời giải

Ngưng tụ là quá trình khí chuyển sang lỏng, chất toả nhiệt với độ lớn

Q=mL=2×2,26×106=4,52×106 J.Q=mL=2\times 2{,}26\times10^{6}=4{,}52\times10^{6}\ \mathrm{J}.
Ví dụ 3

Khối nước đá khối lượng 200200 g ở 0∘C0^\circ\mathrm{C} được cấp nhiệt lượng 6,68×1046{,}68\times10^{4} J. Cho λ=3,34×105\lambda=3{,}34\times10^{5} J/kg. Xác định kết quả và trạng thái sau cùng.

Lời giải · 2 bước

Nhiệt lượng cần để tan chảy hết 200200 g nước đá là

Qtan=mλ=0,2×3,34×105=6,68×104 J.Q_{\text{tan}}=m\lambda=0{,}2\times 3{,}34\times10^{5}=6{,}68\times10^{4}\ \mathrm{J}.
Bước 2

So sánh thấy nhiệt lượng cấp vào bằng đúng QtanQ_{\text{tan}}, nên nước đá tan vừa hết; không còn dư nhiệt để làm nóng lên trên 0∘C0^\circ\mathrm{C}. Vậy thu được 0,20{,}2 kg nước ở 0∘C0^\circ\mathrm{C}.

Câu hỏi 1 (Tự kiểm)

Trên đỉnh núi cao, áp suất khí quyển nhỏ hơn ở đồng bằng. Nước ở đó sôi ở nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn 100∘C100^\circ\mathrm{C}? Vì sao nấu canh trên núi cao thường lâu chín hơn?

Gợi ý trả lời

Áp suất giảm thì nhiệt độ sôi giảm, nên nước sôi dưới 100∘C100^\circ\mathrm{C}. Thức ăn được đun ở nhiệt độ thấp hơn nên cần thời gian lâu hơn để đạt mức nhiệt cần thiết.

6. Liên hệ thực tế

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay