1. Những kiến thức nền dùng để giải bài
1.1 Kí hiệu hạt nhân và lực hạt nhân
Khái niệm
Số hiệu nguyên tử
Z: số proton trong hạt nhân.
Số nucleon
A: tổng số proton và neutron;
A=Z+N, nên
N=A−Z.
Kí hiệu hạt nhân:
ZAX. Ví dụ
1735Cl có
Z=17,
N=18.
Các hạt nhân có cùng
Z nhưng khác
A gọi là các đồng vị.
Các nucleon liên kết với nhau nhờ lực hạt nhân: lực hút rất mạnh (mạnh hơn nhiều so với lực đẩy tĩnh điện giữa các proton), chỉ tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (cỡ
10−15m), không phụ thuộc vào điện tích. Lực hạt nhân không phải lực hấp dẫn hay lực điện.
1.2 Độ hụt khối và năng lượng liên kết
Định nghĩa
Gọi mp, mn, mX lần lượt là khối lượng proton, neutron và khối lượng hạt nhân ZAX. Độ hụt khối là hiệu giữa tổng khối lượng các hạt riêng lẻ và khối lượng hạt nhân:
Δm=Zmp+(A−Z)mn−mX>0.
Năng lượng liên kết của hạt nhân:
Wlk=Δmc2=[Zmp+(A−Z)mn−mX]c2.
Năng lượng liên kết trên một nucleon (gọi là năng lượng liên kết riêng) là AWlk, thường tính bằng MeV/nucleon.
Đổi đơn vị khi tính năng lượng
1u=1,66054×10−27kg và
1uc2=931,5MeV.
1MeV=1,602×10−13J.
Vì vậy, nếu
Δm tính ra đơn vị
u thì
Wlk(MeV)=Δm(u)×931,5.
Đồ thị
Wlk/A theo
A tăng mạnh đến gần
A=55÷60 rồi giảm chậm; hạt nhân
2656Fe có
Wlk/A≈8,79 MeV/nucleon.
1.3 Phản ứng hạt nhân và năng lượng tỏa ra
Định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.
Trong mọi phản ứng hạt nhân:
Nếu tổng khối lượng vế trước lớn hơn tổng khối lượng vế sau thì hiệu khối lượng đó quy ra năng lượng gọi là năng lượng tỏa ra:
Wtoa=(mtrước−msau)c2.
Phản ứng phân hạch hạt nhân nặng: neutron vào 92235U làm nó vỡ thành hai hạt nhân trung bình, toả khoảng 200 MeV cho mỗi phân hạch:
92235U+01n⟶56141Ba+3692Kr+301n+200MeV.
Phản ứng nhiệt hạch hạt nhân nhẹ (đang được nghiên cứu trên Trái Đất):
12H+13H⟶24He+01n+17,6MeV.
1.4 Định luật phóng xạ
Định luật phóng xạ.
Số hạt nhân chưa phân rã sau thời gian t:
N=N0e−λt=N0(21)t/T,λ=Tln2.
Trong đó N0 là số hạt nhân ban đầu; T là chu kì bán rã (thời gian để phân rã một nửa số hạt nhân); λ là hằng số phóng xạ.
Độ phóng xạ:
H=λN,1Bq=1 phaˆn ra˜ trong một giaˆy.
Vì N giảm theo quy luật hàm mũ nên khối lượng mẫu cũng giảm theo cùng tỉ lệ:
m=m0(21)t/T.
2. Phương pháp giải bài tập vật lí hạt nhân
Bốn dạng toán thường gặp
- 1.
Nhận dạng hạt nhân: đọc
Z,A,N=A−Z từ kí hiệu; nếu cho
Z và
N thì viết được dạng
ZAX.
- 2.
Cân bằng phản ứng hạt nhân: dùng bảo toàn điện tích (cộng
Z) và bảo toàn số nucleon (cộng
A) để tìm hạt còn thiếu.
- 3.
Tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng, năng lượng tỏa ra: tính
Δm bằng
u rồi nhân
931,5 MeV; còn nếu dùng đơn vị
J thì dùng
E=mc2.
- 4.
Tính theo thời gian phóng xạ: tính
T,
λ, sau đó áp dụng
N=N0(21)t/T; nhớ dùng cùng dạng cho
H và
m.
3. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1
Hạt nhân Y có A=35, N=18. Xác định kí hiệu hạt nhân và nói đồng vị của Y là hạt nhân nào trong hai hạt nhân 1737X, 1836X.
Lời giải
Z=A−N=35−18=17, là nguyên tố chlorine, nên kí hiệu là 1735Cl. 1737X cùng Z=17 với Y nên là đồng vị của Y; 1836X có Z=18 nên không phải đồng vị của Y.
Ví dụ 2
Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 37Li, biết mp=1,00728u, mn=1,00867u, khối lượng hạt nhân mX=7,0144u.
Lời giải · 3 bước
Độ hụt khối:
Δm=3mp+4mn−mX=3⋅1,00728+4⋅1,00867−7,0144
Δm=7,05652−7,0144=0,04212 u. Bước 2
Năng lượng liên kết:
Wlk=Δm×931,5=0,04212×931,5≈39,2 MeV. Bước 3
Năng lượng liên kết riêng:
AWlk=739,2≈5,6 MeV/nucleon.
Ví dụ 3
Cho 1kg uranium 92235U phân hạch toàn bộ. Biết mỗi phân hạch toả khoảng 200MeV. Tính năng lượng thu được. Lấy NA=6,022×1023.
Lời giải · 3 bước
Số hạt nhân trong 1kg uranium:
N=2351000×6,022×1023≈2,562×1024. Bước 2
Năng lượng toả ra:
E=N×200MeV≈5,124×1026MeV. Bước 3
Đổi sang joule:
E=5,124×1026×1,602×10−13≈8,2×1013J.
Ví dụ 4
Mẫu 131I có chu kì bán rã T=8 ngày và độ phóng xạ ban đầu H0=2,0×108Bq. Tính độ phóng xạ sau 24 ngày.
Lời giải
Tt=824=3. Vì H tỉ lệ với N nên
H=H0(21)3=82,0×108=2,5×107 Bq.
Ví dụ 5
Mẫu chất phóng xạ có khối lượng 12g, chu kì bán rã 10 ngày. Sau bao lâu mẫu còn 3g?
Lời giải · 2 bước
m0m=123=41=(21)2. Bước 2
Do đó Tt=2, suy ra t=2T=20 ngày.
4. Liên hệ thực tế