Đăng nhậpDùng miễn phí

Tin học 12 · Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức

Bài 2. Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống

Máy tính có thể “học” từ dữ liệu, nhận diện hình ảnh, hiểu tiếng nói và ra quyết định. Bài học giúp ta hiểu trí tuệ nhân tạo là gì, được xây dựng thế nào và hiện diện sâu trong cuộc sống ra sao.

Nhớ nhanh

1. Trí tuệ nhân tạo là gì?

Định nghĩa

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence, viết tắt là AI) là nhánh của khoa học máy tính nghiên cứu cách thiết kế hệ thống sao cho máy tính thực hiện được các nhiệm vụ đòi hỏi trí thông minh của con người như: nhận thức, học hỏi, suy luận, giao tiếp và ra quyết định.

Một số đặc trưng cơ bản của AI (đã học ở Bài 1):

Theo mức độ năng lực, AI được chia thành hai loại:

2. Công nghệ cốt lõi của trí tuệ nhân tạo

Học máy (Machine Learning) là phương pháp cho phép máy tính tự tìm ra quy luật từ dữ liệu thay vì được lập trình từng bước một cách thủ công. Có ba hình thức học chính:

  1. 1.
    Học có giám sát: mô hình được học từ các cặp dữ liệu đã biết trước (đầu vào, đầu ra mong muốn) để dự đoán trên dữ liệu mới.
  2. 2.
    Học không giám sát: mô hình tự khám phá cấu trúc ẩn trong dữ liệu chưa được gán nhãn, ví dụ: phân nhóm khách hàng có hành vi tương đồng.
  3. 3.
    Học tăng cường: tác nhân học cách hành động thông qua quá trình thử – sai, nhận điểm thưởng khi làm tốt và bị phạt khi làm sai.

Học sâu (Deep Learning) là nhánh của học máy, sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo với nhiều tầng ẩn để tự trích chọn đặc trưng phức tạp từ dữ liệu thô. Học sâu đặc biệt hiệu quả trong nhận diện hình ảnh, xử lý tiếng nói và ngôn ngữ tự nhiên.

Hai công nghệ quan trọng thường đi kèm:

3. Ứng dụng trong khoa học và đời sống

Một số lĩnh vực điển hình

Trong khoa học:

  • Dược phẩm: sàng lọc phân tử ứng viên, rút ngắn thời gian nghiên cứu thuốc mới.
  • Thiên văn học: phân tích dữ liệu vệ tinh, phát hiện tín hiệu từ các thiên thể.
  • Biến đổi khí hậu: dự báo thời tiết cực đoan, mô phỏng diễn biến môi trường.

Trong đời sống hằng ngày:

  • Y tế: chẩn đoán sớm qua ảnh X-quang, hỗ trợ bác sĩ đọc kết quả cận lâm sàng.
  • Giáo dục: học tập cá nhân hóa, trợ lý ảo giải đáp thắc mắc, chấm bài tự động.
  • Giao thông: xe tự hành, điều phối tín hiệu đèn theo lưu lượng thực tế.
  • Nông nghiệp: phát hiện sâu bệnh qua ảnh chụp, tối ưu lịch tưới tiêu.
  • Tài chính – ngân hàng: phát hiện giao dịch gian lận, chấm điểm tín dụng.
  • Giải trí: gợi ý phim/nhạc theo sở thích, lọc thư rác.

4. Thách thức, đạo đức và an toàn

Lưu ý

Những vấn đề cần cảnh giác khi sử dụng và phát triển AI:

  • Thị trường lao động: tự động hóa có thể thay thế một số công việc lặp lại, đòi hỏi con người học tập kĩ năng mới.
  • Quyền riêng tư: dữ liệu cá nhân dễ bị thu thập, khai thác nếu thiếu bảo vệ.
  • Thiên vị thuật toán: dữ liệu huấn luyện không cân bằng có thể dẫn đến quyết định bất công, ví dụ: phân biệt đối xử trong tuyển dụng hoặc cho vay.
  • Deepfake: làm giả hình ảnh, giọng nói nhằm lừa đảo hoặc bôi nhọ danh dự.
  • An ninh mạng: công nghệ AI có thể bị lạm dụng để tạo mã độc tự biến đổi hoặc tấn công quy mô lớn.
  • Trách nhiệm pháp lí: cần làm rõ ai chịu trách nhiệm khi hệ thống AI gây ra hậu quả nghiêm trọng.

5. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1

Xét đoạn chương trình Python minh hoạ ý tưởng phân loại bằng thuật toán k-láng giềng (k-NN) – một kĩ thuật thuộc nhóm học có giám sát.

Lời giải · 2 bước
# Phan loai don gian bang k-lang gieng voi k = 1
# Moi phan tu: (chieu cao, can nang, nhan suc khoe)
du_lieu = [
    (170, 70, 'binh thuong'),
    (160, 90, 'map'),
    (175, 45, 'gay'),
    (165, 50, 'gay'),
    (180, 95, 'map')
]

def du_doan(chieu_cao, can_nang):
    kc_nho_nhat = float('inf')
    ket_qua = None
    for h, w, nhan in du_lieu:
        # Binh phuong khoang cach Euclid tren 2 chieu
        kc = (chieu_cao - h)**2 + (can_nang - w)**2
        if kc < kc_nho_nhat:
            kc_nho_nhat = kc
            ket_qua = nhan
    return ket_qua

print(du_doan(168, 48))    # Ket qua: gay
print(du_doan(168, 90))    # Ket qua: map
Bước 2

Chương trình tính khoảng cách từ mẫu cần dự đoán đến từng mẫu trong tập dữ liệu đã biết nhãn, sau đó chọn nhãn của điểm gần nhất. Đây là hình thức đơn giản nhất của học có giám sát: học từ dữ liệu mẫu để đưa ra quyết định cho dữ liệu mới.

Câu hỏi 1

Câu 1. Phân biệt AI hẹp và AI tổng quát. Cho mỗi khái niệm một ví dụ thực tế.

Câu 2. Học máy khác lập trình truyền thống như thế nào? Vì sao nói “dữ liệu là nhiên liệu” của học máy?

Câu 3. Nêu hai ứng dụng của học sâu trong đời sống và nêu dữ liệu đầu vào, đầu ra tương ứng.

Câu 4. Tại sao cần có đạo đức khi thiết kế và sử dụng hệ thống AI? Nêu ba rủi ro cần đề phòng.

Câu 5. Trong thuật toán k-NN ở trên, nếu đổi thành k = 3 thì với dữ liệu (168; 48), nhãn dự đoán có thay đổi không? Vì sao?

Gợi ý trả lời

Câu 1. AI hẹp chỉ thực hiện tốt một nhiệm vụ riêng lẻ, không tự suy luận ngoài lĩnh vực đó (ví dụ: nhận diện khuôn mặt để mở khóa điện thoại). AI tổng quát có khả năng học và làm việc đa lĩnh vực như con người; hiện vẫn chưa trở thành hiện thực rộng rãi.

Câu 2. Lập trình truyền thống đưa luật rõ ràng vào máy; học máy chỉ cung cấp dữ liệu mẫu để máy tự rút ra luật. Hiệu suất học máy phụ thuộc lớn vào số lượng, chất lượng và độ đa dạng của dữ liệu nên dữ liệu được xem là nhiên liệu.

Câu 3. Ví dụ: (i) nhận diện khuôn mặt mở khóa điện thoại – đầu vào là ảnh khuôn mặt, đầu ra là nhãn danh tính (hoặc kết quả khớp/không khớp); (ii) dịch máy – đầu vào là câu nói tiếng này, đầu ra là câu nói tiếng kia.

Câu 4. Cần đạo đức để bảo vệ quyền riêng tư, ngăn thiên vị và lạm dụng. Ba rủi ro điển hình: rò rỉ dữ liệu cá nhân, thuật toán bất công, deepfake lừa đảo.

Câu 5. Với k = 3, ba điểm gần nhất của (168; 48) khi tính bình phương khoảng cách Euclid là (165;50) nhãn 'gay' với khoảng cách 13, (175;45) nhãn 'gay' với khoảng cách 58, và (170;70) nhãn 'binh thuong' với khoảng cách 488. Nhãn 'gay' chiếm 2 trên 3 phiếu nên kết quả vẫn là 'gay'. Khi thay đổi k hoặc cách đo khoảng cách, kết quả phân loại có thể thay đổi.

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay