Đăng nhậpDùng miễn phí

Hoá học 12 · Chương 1 · Ester – Lipid

Bài 1Ester – Lipid

Ester tạo thành thế nào, vì sao nhiều loại quả có mùi thơm, vì sao dầu ăn lỏng còn mỡ lại đặc. Trọng tâm: ester hoá, thuỷ phân và xà phòng hoá chất béo.

Trọng tâm ôn thiSGK Kết nối tri thức · Bài 1Khoảng 25 phút

Tóm tắt 1 phút

  1. 1

    Thay nhóm –OH trong –COOH của acid bằng nhóm –OR′ thì được ester RCOOR′. Ester no, đơn chức, mạch hở: CₙH₂ₙO₂ (n ≥ 2).

  2. 2

    Tên ester = tên gốc R′ (từ alcohol) + tên gốc acid đuôi “ate”. Ví dụ CH₃COOC₂H₅ là ethyl acetate.

  3. 3

    Ester không có H gắn với O nên không tạo liên kết hydrogen với nhau: sôi thấp hơn acid và alcohol cùng phân tử khối, ít tan trong nước.

  4. 4

    Ester hoá và thuỷ phân trong acid là thuận nghịch (⇌). Thuỷ phân trong NaOH (xà phòng hoá) là một chiều (→).

  5. 5

    Chất béo (RCOO)₃C₃H₅: nhiều gốc no thì rắn (mỡ), nhiều gốc không no thì lỏng (dầu). Hydro hoá biến dầu lỏng thành chất béo rắn.

Dễ nhầm. Chất béo có ba nhóm ester nên 1 mol cần 3 mol NaOH, ra 1 mol glycerol và 3 mol muối. Nước sinh ra khi ester hoá gồm –OH của acid và H của alcohol, không phải ngược lại.

Mô phỏng

Nước sinh ra khi tạo ester lấy oxygen của acid hay của alcohol? Vì sao dầu lỏng còn mỡ rắn? Tự kéo, tự đổi chất để trả lời.

1

Ester là gì, gọi tên ra sao?

Điểm chính

  • Thay nhóm –OH trong nhóm –COOH của carboxylic acid bằng nhóm –OR′ thì được ester. Ester đơn chức: RCOOR′ (R là H hoặc gốc hydrocarbon, R′ là gốc hydrocarbon).

  • Nhóm chức của ester là –COO–. Phần R–C(=O)– lấy từ acid, phần –O–R′ lấy từ alcohol.

  • Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CₙH₂ₙO₂ (n ≥ 2), cùng công thức với carboxylic acid no, đơn chức.

  • Tên gọi = tên gốc R′ + tên gốc acid (đổi đuôi “ic acid” thành “ate”).

EsterTên: gốc R′ + gốc acid
HCOOCH₃methyl formate
CH₃COOC₂H₅ethyl acetate
C₂H₅COOCH₃methyl propionate
CH₃COOCH=CH₂vinyl acetate
CH₂=CHCOOCH₃methyl acrylate

Giải theo bước

Viết đồng phân ester CₙH₂ₙO₂ và gọi tên

  1. 1

    Viết dạng R–COO–R′: tổng số C của R và R′ bằng n − 1.

  2. 2

    Cho gốc acid tăng dần: HCOO– (R là H), rồi CH₃COO–, C₂H₅COO–…

  3. 3

    Với mỗi gốc acid, viết hết các mạch R′ có thể có (thẳng và nhánh).

  4. 4

    Gọi tên từng chất: gốc R′ trước, gốc acid sau.

Dễ nhầm. Hay sót đồng phân có mạch nhánh như HCOOCH(CH₃)₂ (isopropyl formate), hoặc gọi tên ngược thành “acetate ethyl”.

Ví dụ

Viết các ester có công thức C₄H₈O₂ và gọi tên.

  1. 1

    n = 4 nên R và R′ có tổng cộng 3 nguyên tử C.

  2. 2

    Gốc acid HCOO– (R là H, R′ có 3 C): HCOOCH₂CH₂CH₃ (propyl formate) và HCOOCH(CH₃)₂ (isopropyl formate).

  3. 3

    Gốc acid CH₃COO– (R′ có 2 C): CH₃COOC₂H₅ (ethyl acetate).

  4. 4

    Gốc acid C₂H₅COO– (R′ có 1 C): C₂H₅COOCH₃ (methyl propionate).

Có 4 ester.

Làm câu hỏi phần này
2

Vì sao ester sôi thấp và ít tan?

Điểm chính

  • Phân tử ester không có nguyên tử H gắn với O, nên giữa các phân tử ester không có liên kết hydrogen. Vì vậy ester sôi thấp hơn hẳn acid và alcohol có phân tử khối tương đương.

  • Khi phân tử khối tương đương: acid > alcohol > ester về nhiệt độ sôi.

  • Ester thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước nhưng hoà tan được nhiều chất hữu cơ, nên được dùng làm dung môi.

  • Nhiều ester có mùi thơm của hoa quả: isoamyl acetate có mùi chuối chín, ethyl butyrate có mùi dứa, benzyl acetate có mùi hoa nhài.

Nhiệt độ sôi (°C) theo từng nhóm cùng phân tử khối. Xanh lá: ester, cam: alcohol, xanh dương: acid.

M = 60

HCOOCH₃32 °C
C₃H₇OH97 °C
CH₃COOH118 °C

M = 74

CH₃COOCH₃57 °C
C₄H₉OH118 °C
C₂H₅COOH141 °C

M = 88

CH₃COOC₂H₅77 °C
C₅H₁₁OH138 °C
C₃H₇COOH164 °C

Giải theo bước

So sánh, sắp xếp nhiệt độ sôi

  1. 1

    Xếp loại từng chất: acid, alcohol hay ester.

  2. 2

    Nếu phân tử khối tương đương: acid sôi cao nhất, rồi alcohol, ester thấp nhất.

  3. 3

    Nếu cùng loại: phân tử khối lớn hơn thì sôi cao hơn.

  4. 4

    Kiểm tra lại: chất nào có H gắn O thì có liên kết hydrogen.

Dễ nhầm. Thấy ester có hai nguyên tử oxygen rồi đoán ester sôi cao. Sôi cao hay thấp là do có liên kết hydrogen hay không, không do số nguyên tử oxygen.

Ví dụ

Sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần: C₂H₅COOH, CH₃COOCH₃, C₄H₉OH (cùng M = 74).

  1. 1

    Ba chất cùng phân tử khối, nên chỉ cần xét loại chất.

  2. 2

    CH₃COOCH₃ là ester, không có H gắn O, không có liên kết hydrogen: thấp nhất (57 °C).

  3. 3

    C₄H₉OH là alcohol, có liên kết hydrogen (118 °C). C₂H₅COOH là acid, liên kết hydrogen bền hơn (141 °C).

CH₃COOCH₃ < C₄H₉OH < C₂H₅COOH.

Làm câu hỏi phần này
3

Ester tham gia phản ứng nào?

Điểm chính

  • Ester hoá: RCOOH + R′OH ⇌ RCOOR′ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°). Phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất luôn dưới 100%.

  • Nước tạo thành gồm nhóm –OH của acid và H của alcohol.

  • Muốn tăng hiệu suất: dùng dư một chất (thường là alcohol), H₂SO₄ đặc hút bớt nước, hoặc tách ester ra khỏi hỗn hợp.

  • Thuỷ phân trong acid (H₂SO₄ loãng, t°): RCOOR′ + H₂O ⇌ RCOOH + R′OH, thuận nghịch.

  • Thuỷ phân trong base (xà phòng hoá): RCOOR′ + NaOH → RCOONa + R′OH (t°), một chiều. Ester đơn chức: n(NaOH) = n(ester).

Giải theo bước

Tính theo hiệu suất ester hoá

  1. 1

    Đổi khối lượng acid và alcohol ra số mol.

  2. 2

    Tỉ lệ phản ứng 1 : 1. Chất có số mol nhỏ hơn là chất tính hiệu suất.

  3. 3

    n(ester) thu được = n(chất đó) × H.

  4. 4

    m(ester) = n × M(ester).

Dễ nhầm. Tính hiệu suất theo chất dùng dư, hoặc quên nhân hiệu suất.

Ví dụ

Đun 12 g CH₃COOH với 13,8 g C₂H₅OH (có H₂SO₄ đặc), thu được 11 g ethyl acetate. Tính hiệu suất phản ứng.

  1. 1

    n(CH₃COOH) = 12 : 60 = 0,2 mol; n(C₂H₅OH) = 13,8 : 46 = 0,3 mol.

  2. 2

    Acid ít hơn nên tính theo acid: n(ester) lí thuyết = 0,2 mol, m = 0,2 × 88 = 17,6 g.

  3. 3

    H = 11 : 17,6 × 100% = 62,5%.

Hiệu suất 62,5%.

Giải theo bước

Xà phòng hoá ester đơn chức

  1. 1

    n(NaOH) phản ứng = n(ester).

  2. 2

    Bảo toàn khối lượng: m(ester) + m(NaOH) = m(muối) + m(alcohol).

  3. 3

    Cô cạn dung dịch còn NaOH dư thì chất rắn gồm muối và NaOH dư.

Dễ nhầm. Quên khối lượng NaOH dư trong chất rắn sau khi cô cạn.

Ví dụ

Xà phòng hoá 8,8 g ethyl acetate bằng 150 mL dung dịch NaOH 1 M, rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn.

  1. 1

    n(ester) = 8,8 : 88 = 0,1 mol; n(NaOH) = 0,15 mol, dư 0,05 mol.

  2. 2

    CH₃COONa: 0,1 × 82 = 8,2 g. NaOH dư: 0,05 × 40 = 2 g.

Chất rắn nặng 10,2 g.

Làm câu hỏi phần này
4

Chất béo: vì sao dầu lỏng, mỡ rắn?

Điểm chính

  • Lipid là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid…

  • Chất béo là triester của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride: (RCOO)₃C₃H₅.

  • Acid béo: carboxylic acid đơn chức, số C chẵn (thường 12 đến 24), mạch không phân nhánh.

  • Gốc no chiếm nhiều thì chất béo rắn (mỡ động vật). Gốc không no chiếm nhiều thì lỏng (dầu thực vật). Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

  • Phản ứng: thuỷ phân trong acid (thuận nghịch); xà phòng hoá bằng NaOH (một chiều) tạo glycerol và muối của acid béo, tức xà phòng; hydro hoá gốc không no (H₂, Ni, t°) tạo chất béo rắn; liên kết C=C bị oxygen không khí oxi hoá chậm làm dầu mỡ bị ôi.

Acid béoC=CChất béo
Palmitic acid
C₁₅H₃₁COOH
0tripalmitin
M = 806
Stearic acid
C₁₇H₃₅COOH
0tristearin
M = 890
Oleic acid
C₁₇H₃₃COOH
1triolein
M = 884
Linoleic acid
C₁₇H₃₁COOH
2trilinolein
M = 878

Giải theo bước

Xà phòng hoá chất béo

  1. 1

    n(NaOH) = 3 × n(chất béo); n(glycerol) = n(chất béo); n(muối) = 3 × n(chất béo).

  2. 2

    Bảo toàn khối lượng: m(chất béo) + m(NaOH) = m(xà phòng) + m(glycerol).

  3. 3

    Có hiệu suất hoặc tạp chất thì nhân thêm ở bước cuối.

Dễ nhầm. Lấy n(NaOH) bằng n(chất béo), quên nhân 3.

Ví dụ

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 g tristearin bằng NaOH vừa đủ. Tính khối lượng xà phòng thu được.

  1. 1

    n(tristearin) = 17,8 : 890 = 0,02 mol, nên n(NaOH) = 0,06 mol (2,4 g) và n(glycerol) = 0,02 mol (1,84 g).

  2. 2

    m(xà phòng) = 17,8 + 2,4 − 1,84 = 18,36 g. Thử lại: 0,06 × 306 = 18,36 g.

Thu được 18,36 g xà phòng C₁₇H₃₅COONa.

Giải theo bước

Hydro hoá chất béo

  1. 1

    Đếm số liên kết C=C trong mỗi gốc: oleic có 1, linoleic có 2.

  2. 2

    n(H₂) = (tổng số C=C trong một phân tử) × n(chất béo).

  3. 3

    Thể tích khí ở điều kiện chuẩn: V = n × 24,79 (L).

Dễ nhầm. Nhầm hydro hoá (cộng H₂ vào C=C) với xà phòng hoá (cắt nhóm ester bằng NaOH).

Ví dụ

Hydro hoá hoàn toàn 17,68 g triolein (Ni, t°). Tính thể tích H₂ cần dùng ở điều kiện chuẩn.

  1. 1

    n(triolein) = 17,68 : 884 = 0,02 mol. Mỗi phân tử có 3 liên kết C=C nên n(H₂) = 0,06 mol.

  2. 2

    V = 0,06 × 24,79 ≈ 1,49 L. Sản phẩm là tristearin.

Cần khoảng 1,49 L H₂.

Làm câu hỏi phần này
5

Ngoài đời gặp ở đâu?

Sơn móng tay, keo dán

Ethyl acetate là dung môi trong nhiều loại sơn móng tay, keo dán và nước rửa sơn móng loại không có acetone. Ester ít tan trong nước nhưng hoà tan tốt chất hữu cơ, lại bay hơi nhanh vì sôi thấp.

Lọ aspirin cũ có mùi giấm

Aspirin có một nhóm ester. Gặp hơi ẩm, nó bị thuỷ phân chậm thành salicylic acid và acetic acid, nên lọ thuốc để lâu có mùi giấm. Vì vậy thuốc cần để nơi khô ráo.

Dầu ăn thải thành nhiên liệu

Cho dầu mỡ phản ứng với methanol (có xúc tác), các gốc acid béo chuyển sang ester methyl, dùng làm dầu diesel sinh học (biodiesel). Sản phẩm phụ là glycerol.

Dầu xoa, miếng dán giảm đau

Methyl salicylate, một ester có mùi rất đặc trưng, có trong nhiều loại dầu xoa bóp và miếng dán giảm đau cơ.

6

Làm nhanh, không nhầm

Tính nhanh

  • Ester no, đơn chức, mạch hở cháy cho n(CO₂) = n(H₂O).

  • Đề cho ester tráng bạc: nghĩ ngay đến HCOOR′ (gốc formate có nhóm giống –CHO).

  • Tỉ lệ n(NaOH) : n(ester) = 1 với ester đơn chức của alcohol, = 3 với chất béo.

Hay nhầm

  • Viết ester hoá bằng mũi tên một chiều, hoặc xà phòng hoá bằng mũi tên hai chiều.

  • Gọi tên ngược: CH₃COOC₂H₅ là ethyl acetate, không phải methyl propionate.

  • Nói ester có liên kết hydrogen giữa các phân tử.

  • Ester của phenol như CH₃COOC₆H₅: 1 mol cần 2 mol NaOH, không phải 1.

Soát đáp số

  • Khối lượng: m(ester) + m(NaOH) = m(muối) + m(alcohol).

  • Chất béo: m(chất béo) + m(NaOH) = m(xà phòng) + m(glycerol), với n(NaOH) = 3 n(glycerol).

  • Ester hoá luôn cho hiệu suất dưới 100%. Ra 100% hoặc hơn là đã tính sai.

Tự luyện

0/20 câu đúng

Ester và tên gọi

Đọc lại phần này

Câu 1Nhận biết

Công thức chung của ester no, đơn chức, mạch hở là

Câu 2Nhận biết

Tên gọi của CH₃COOCH₃ là

Câu 3Thông hiểu

Số ester có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂ là

Câu 4Thông hiểu

Ester X tạo thành từ propionic acid và methanol. Công thức của X là

Nhiệt độ sôi, độ tan

Đọc lại phần này

Câu 5Nhận biết

Ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid có cùng phân tử khối vì

Câu 6Thông hiểu

Dãy sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần là

Câu 7Nhận biết

Ester isoamyl acetate có mùi

Phản ứng của ester

Đọc lại phần này

Câu 8Nhận biết

Thuỷ phân CH₃COOC₂H₅ trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được

Câu 9Thông hiểu

Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 10Thông hiểu

Trong phản ứng ester hoá giữa CH₃COOH và C₂H₅OH, nguyên tử O trong phân tử H₂O tạo thành có nguồn gốc từ

Câu 11Vận dụng

Đun 6 g CH₃COOH với 6,9 g C₂H₅OH (H₂SO₄ đặc), hiệu suất 50%. Khối lượng ester thu được là bao nhiêu gam?

Câu 12Vận dụng

Xà phòng hoá hoàn toàn 7,4 g HCOOC₂H₅ bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?

Câu 13Thông hiểu

Đun 0,2 mol CH₃COOH với lượng C₂H₅OH khác nhau (H₂SO₄ đặc) đến cân bằng. Tỉ lệ mol ethanol : acid lần lượt 1, 2, 3, 4 cho hiệu suất 67%, 85%, 90%, 93%. Nhận xét nào đúng?

Câu 14Vận dụng

Cho ethyl acetate vào ống 1 chứa dung dịch H₂SO₄ 20% và ống 2 chứa dung dịch NaOH 30%, lắc đều, đun cách thuỷ một lúc. Hiện tượng là

Câu 15Nhận biết

Chất béo là triester của

Câu 16Nhận biết

Công thức của tristearin là

Câu 17Thông hiểu

Dầu thực vật thường ở thể lỏng vì

Câu 18Thông hiểu

Để chuyển dầu lỏng thành chất béo rắn, người ta dùng phản ứng

Câu 19Vận dụng

Xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 g tristearin bằng NaOH vừa đủ. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu gam?

Câu 20Vận dụng

Cần bao nhiêu mol H₂ để hydro hoá hoàn toàn 0,1 mol triolein?

Đề mini theo cấu trúc thi tốt nghiệp

Phần I · Trắc nghiệm

Đề thật: 18 câu, mỗi câu 4 lựa chọn.

Bài này hay hỏi: gọi tên ester, so sánh nhiệt độ sôi, ester tráng bạc, sản phẩm thuỷ phân, phát biểu về chất béo.

Câu 1

Ester nào sau đây khi thuỷ phân trong dung dịch NaOH tạo muối có phản ứng tráng bạc?

Câu 2

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo X bằng NaOH, thu được 0,92 g glycerol và 9,18 g sodium stearate. Giá trị của m là

Câu 3

Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 4

Thuỷ phân vinyl acetate CH₃COOCH=CH₂ trong dung dịch NaOH đun nóng. Sản phẩm hữu cơ thu được là

Phần II · Đúng / sai

Đề thật: 4 câu, mỗi câu 4 ý đúng / sai.

Bài này hay hỏi: một thí nghiệm ester hoá hoặc thuỷ phân ethyl acetate, hoặc một chất béo cụ thể.

Câu 5

Đun nóng hỗn hợp CH₃COOH và C₂H₅OH có H₂SO₄ đặc làm xúc tác.

  1. a) Sản phẩm hữu cơ là ethyl acetate.
  2. b) Đun đủ lâu thì phản ứng xảy ra hoàn toàn.
  3. c) Dùng dư C₂H₅OH làm tăng hiệu suất tạo ester.
  4. d) Nguyên tử O trong phân tử nước tạo thành lấy từ C₂H₅OH.

Câu 6

Xét triolein (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.

  1. a) Ở nhiệt độ thường triolein là chất lỏng.
  2. b) 1 mol triolein cộng tối đa 3 mol H₂ (Ni, t°).
  3. c) Xà phòng hoá 1 mol triolein cần 1 mol NaOH.
  4. d) Hydro hoá hoàn toàn triolein thu được tripalmitin.

Phần III · Trả lời ngắn

Đề thật: 6 câu, đáp số tối đa 4 kí tự.

Bài này hay hỏi: đếm đồng phân, hiệu suất ester hoá, khối lượng xà phòng hoặc glycerol.

Câu 7

Có bao nhiêu ester ứng với công thức phân tử C₄H₈O₂?

Câu 8

Đun 12 g CH₃COOH với C₂H₅OH dư (H₂SO₄ đặc), thu được 10,56 g ester. Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu phần trăm?

Câu 9

Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 g tristearin bằng NaOH vừa đủ thu được bao nhiêu gam xà phòng? (làm tròn đến hàng phần mười)

Gặp bài khó? Chụp ảnh để CEAO giảiAI giải từng bước, đề kiểm tra theo bài, thẻ ghi nhớ. Đăng ký miễn phí.
Thử ngay